luyện tập trường hợp bằng nhau c.c.c của tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hà
Ngày gửi: 22h:53' 31-10-2014
Dung lượng: 333.9 KB
Số lượt tải: 1335
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hà
Ngày gửi: 22h:53' 31-10-2014
Dung lượng: 333.9 KB
Số lượt tải: 1335
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12 Ngày soạn : 25/10/2014
Tiết 23 Ngày dạy: 29/10/2014 lớp 7A1, tiết 4
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác: c.c.c qua rèn kĩ năng giải bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.
- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước và compa.
3.Thái độ::Say mê môn học, tư duy sáng tạo, cẩn thận.
II: CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Kiểm tra bài cũ:
G. Chiếu Slide 1:
Bài tập 19(SGK-Trang 114).
Cho hình 1:
Chứng minh rằng : a/
/
HS1: Lên bảng trình bày:
Xét và có:
G.Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh. cạnh. cạnh của tam giác.
HS 2.Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.
G. Khi có 2 tam giác bằng nhau ta suy ra điều gì ?
HS 3: Ta suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
GV:Nhận xét bài và cho điểm HS.
Đặt vấn đề: Tiết học trước lớp ta học xong trường hợp bằng nhau thứ nhất c. c. c của tam giác. Hôm nay thầy cùng các em vận dụng trường hợp bằng nhau này làm 1 số bài tập.
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
I.Kiến thức cần nhớ: 3 phút - Định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
-Trường hợp bằng nhau thứ nhất c. c. c của tam giác.
II.Luyện tập: 35 phút
G. Quay lại bài trên, em có nhận xét gì về 2 góc .
H. 2 góc này bằng nhau vì là 2 góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau
G. Chiếu Slide 2.
Nêu GT và KL bài toán.
GT
KL
H.
G. Để C/m .
em cần c/m điều gì ?
H. C/m .
G. Cả lớp làm ra PHT , 1 em lên trình bày.
H. Xét 2 tam giác: AMN và BMN có
MA = MB (GT), NA = NB (GT), MN là cạnh chung.
Vậy
Suy ra ( 2 góc tương ứng)
G. Qua 2 bài tập, em cho biết muốn c/m 2 góc bằng nhau ta làm ntn ?
H. Ta c/m 2 tam giác chứa 2 góc đó bàng nhau.
Đây là một PP c/m 2 góc bằng nhau. Cho 1 HS nhắc lại.
G.Chiếu câu b
Khi nào MI ( AB ?
H. Khi góc MIA = 900.
Để c/m em làm như thế nào ?
H. C/m , ta c/m hai tam giác
MIA và MIB bằng nhau .
H. trình bày tại chỗ, GV ghi bảng
G. Chiếu câu c:
C/m tiếp NI ( AB, từ đó suy ra 3 điểm M, N, I thẳng hàng.
(phần này về nhà làm)
G. Qua bài tập trên em đã luyện được c/m 2 tam giác bằng nhau theo TH cạnh cạnh cạnh. Tiếp tục với bài số 2
Bài 1 (Bài 18 trang 114 SGK).
Cho và (hình 2) có
MA = MB, NA = NB
/
a/ CMR: .
Xét 2 tam giác: AMN và BMN có
MA = MB (GT), NA = NB (GT), MN là cạnh chung.
Vậy
Suy ra ( 2 góc tương ứng)
b/ Gọi I là trung điểm của AB.
Chứng minh rằng MI ( AB.
Xét 2 tam giác MIA và MIB có
MA = MB (GT), AI = IB (GT), MI chung
Suy ra
/
c/ C/m NI ( AB, từ đó suy ra 3 điểm M, N, I thẳng hàng.
G. Vẽ hình theo các thao tác
-Vẽ góc xOy
-
Tiết 23 Ngày dạy: 29/10/2014 lớp 7A1, tiết 4
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác: c.c.c qua rèn kĩ năng giải bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.
- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước và compa.
3.Thái độ::Say mê môn học, tư duy sáng tạo, cẩn thận.
II: CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Thước thẳng, com pa, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Kiểm tra bài cũ:
G. Chiếu Slide 1:
Bài tập 19(SGK-Trang 114).
Cho hình 1:
Chứng minh rằng : a/
/
HS1: Lên bảng trình bày:
Xét và có:
G.Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh. cạnh. cạnh của tam giác.
HS 2.Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.
G. Khi có 2 tam giác bằng nhau ta suy ra điều gì ?
HS 3: Ta suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
GV:Nhận xét bài và cho điểm HS.
Đặt vấn đề: Tiết học trước lớp ta học xong trường hợp bằng nhau thứ nhất c. c. c của tam giác. Hôm nay thầy cùng các em vận dụng trường hợp bằng nhau này làm 1 số bài tập.
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
I.Kiến thức cần nhớ: 3 phút - Định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
-Trường hợp bằng nhau thứ nhất c. c. c của tam giác.
II.Luyện tập: 35 phút
G. Quay lại bài trên, em có nhận xét gì về 2 góc .
H. 2 góc này bằng nhau vì là 2 góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau
G. Chiếu Slide 2.
Nêu GT và KL bài toán.
GT
KL
H.
G. Để C/m .
em cần c/m điều gì ?
H. C/m .
G. Cả lớp làm ra PHT , 1 em lên trình bày.
H. Xét 2 tam giác: AMN và BMN có
MA = MB (GT), NA = NB (GT), MN là cạnh chung.
Vậy
Suy ra ( 2 góc tương ứng)
G. Qua 2 bài tập, em cho biết muốn c/m 2 góc bằng nhau ta làm ntn ?
H. Ta c/m 2 tam giác chứa 2 góc đó bàng nhau.
Đây là một PP c/m 2 góc bằng nhau. Cho 1 HS nhắc lại.
G.Chiếu câu b
Khi nào MI ( AB ?
H. Khi góc MIA = 900.
Để c/m em làm như thế nào ?
H. C/m , ta c/m hai tam giác
MIA và MIB bằng nhau .
H. trình bày tại chỗ, GV ghi bảng
G. Chiếu câu c:
C/m tiếp NI ( AB, từ đó suy ra 3 điểm M, N, I thẳng hàng.
(phần này về nhà làm)
G. Qua bài tập trên em đã luyện được c/m 2 tam giác bằng nhau theo TH cạnh cạnh cạnh. Tiếp tục với bài số 2
Bài 1 (Bài 18 trang 114 SGK).
Cho và (hình 2) có
MA = MB, NA = NB
/
a/ CMR: .
Xét 2 tam giác: AMN và BMN có
MA = MB (GT), NA = NB (GT), MN là cạnh chung.
Vậy
Suy ra ( 2 góc tương ứng)
b/ Gọi I là trung điểm của AB.
Chứng minh rằng MI ( AB.
Xét 2 tam giác MIA và MIB có
MA = MB (GT), AI = IB (GT), MI chung
Suy ra
/
c/ C/m NI ( AB, từ đó suy ra 3 điểm M, N, I thẳng hàng.
G. Vẽ hình theo các thao tác
-Vẽ góc xOy
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất