Luyện tập Trang 134

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 22h:13' 26-03-2021
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 22h:13' 26-03-2021
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN DẠY ĐÁNH GIÁ
Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Hồng Nhung
Môn: ToánLớp giảng dạy: 2D
Tên bài dạy: Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thúy Nga
Tiết: 2Sáng thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2021
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Sau khi học, giúp HS:
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1.
- Củng cố về phép nhân có thừa số 1, số 0.
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
II. Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ ghi nội dung BT2
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính
4 x 0 : 1 5 : 5 x 0 0 x 3 : 1
- Nêu nhận xét về số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia
- GV Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0; phép chia có số bị chia là 0.
- GV ghi đầu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Lập bảng nhân 1, bảng chia 1.
a) Lập bảng nhân 1
1 x 1 = 1 x 6 =
1 x 2 = 1 x 7 =
1 x 3 = 1 x 8 =
1 x 4 = 1 x 9 =
1 x 5 = 1 x 10 =
b) Lập bảng chia 1
1 : 1 = 6 : 1 =
2 : 1 = 7 : 1 =
3 : 1 = 8 : 1 =
4 : 1 = 9 : 1 =
5 : 1 = 10 : 1 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, cho cả lớp đồng thanh đọc lại kết quả.
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 1, bảng chia 1
Bài 2:Tính nhẩm
a) 0 + 3 =
b) 5 + 1 =
c) 4 : 1 =
3 + 0 =
1 + 5 =
0 : 2 =
3 x 0 =
1 x 5 =
0 : 1 =
0 x 3 =
5 x 1 =
1 : 1 =
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm vào bảng phụ.
- Cho HS lên điều hành lớp làm bài.
-GV nhận xét, hỏi:
+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế nào?
+ Một số khi nhân với 0 thì cho kết quả ra sao?
+ Khi cộng thêm 1 vào số nào đó thì khác gì với việc nhân số đó với 1 ?
+ Khi thực hiện phép chia một số nào đó cho 1 thì ta được kết quả như thế nào ?
+ Kết quả của các phép chia có số bị chia là 0 bằng bao nhiêu?
- GV: Đưa ra hai phép tính: 3 : 0; 0 : 0.
- Cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 3: Kết quả tính nào là 0? Kết quả tính nào là 1?
- Tổ chức cho 2 HS thi nối nhanh phép tính với kết quả trong thời gian 1 phút. Bạn nào nối nhanh nhất, đúng nhất tổ đó chiến thắng.
* Tổ chức trò chơi: “Truyền điện”
- Gv nêu luật chơi và tiến hành cho HS chơi.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- HS: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
Số 0 nhân với sô nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS đọc tên bài.
- 1HS đọc to yêu cầu.
- HS làm bài, đại diện nhóm đọc kết quả.
a) 1 x 1 = 1 1 x 6 = 6
1 x 2 = 2 1 x 7 = 7
1 x 3 = 3 1 x 8 = 8
1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
1 x 5 = 5 1 x 10 = 10
b) 1 : 1 = 1 6
Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Hồng Nhung
Môn: ToánLớp giảng dạy: 2D
Tên bài dạy: Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thúy Nga
Tiết: 2Sáng thứ 5 ngày 25 tháng 3 năm 2021
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Sau khi học, giúp HS:
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1.
- Củng cố về phép nhân có thừa số 1, số 0.
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
II. Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ ghi nội dung BT2
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính
4 x 0 : 1 5 : 5 x 0 0 x 3 : 1
- Nêu nhận xét về số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia
- GV Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0; phép chia có số bị chia là 0.
- GV ghi đầu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Lập bảng nhân 1, bảng chia 1.
a) Lập bảng nhân 1
1 x 1 = 1 x 6 =
1 x 2 = 1 x 7 =
1 x 3 = 1 x 8 =
1 x 4 = 1 x 9 =
1 x 5 = 1 x 10 =
b) Lập bảng chia 1
1 : 1 = 6 : 1 =
2 : 1 = 7 : 1 =
3 : 1 = 8 : 1 =
4 : 1 = 9 : 1 =
5 : 1 = 10 : 1 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, cho cả lớp đồng thanh đọc lại kết quả.
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 1, bảng chia 1
Bài 2:Tính nhẩm
a) 0 + 3 =
b) 5 + 1 =
c) 4 : 1 =
3 + 0 =
1 + 5 =
0 : 2 =
3 x 0 =
1 x 5 =
0 : 1 =
0 x 3 =
5 x 1 =
1 : 1 =
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm vào bảng phụ.
- Cho HS lên điều hành lớp làm bài.
-GV nhận xét, hỏi:
+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế nào?
+ Một số khi nhân với 0 thì cho kết quả ra sao?
+ Khi cộng thêm 1 vào số nào đó thì khác gì với việc nhân số đó với 1 ?
+ Khi thực hiện phép chia một số nào đó cho 1 thì ta được kết quả như thế nào ?
+ Kết quả của các phép chia có số bị chia là 0 bằng bao nhiêu?
- GV: Đưa ra hai phép tính: 3 : 0; 0 : 0.
- Cho HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 3: Kết quả tính nào là 0? Kết quả tính nào là 1?
- Tổ chức cho 2 HS thi nối nhanh phép tính với kết quả trong thời gian 1 phút. Bạn nào nối nhanh nhất, đúng nhất tổ đó chiến thắng.
* Tổ chức trò chơi: “Truyền điện”
- Gv nêu luật chơi và tiến hành cho HS chơi.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- HS: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
Số 0 nhân với sô nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS đọc tên bài.
- 1HS đọc to yêu cầu.
- HS làm bài, đại diện nhóm đọc kết quả.
a) 1 x 1 = 1 1 x 6 = 6
1 x 2 = 2 1 x 7 = 7
1 x 3 = 3 1 x 8 = 8
1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
1 x 5 = 5 1 x 10 = 10
b) 1 : 1 = 1 6
 









Các ý kiến mới nhất