Bài 5. Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn hải
Ngày gửi: 20h:23' 13-09-2021
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: võ văn hải
Ngày gửi: 20h:23' 13-09-2021
Dung lượng: 135.3 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
TIẾT:8
TUẦN:4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- MỤC TIÊU:
1- KIẾN THỨC:
-Những tínhchất hoá học của oxytbazơ, oxytaxit.Mối quan hệ giửa oxyt bazơ và oxyt axit
- Những tính chất hoá học của axit
- Dẩn ra những tính chất hoá học, phản ứng minh hoạ cho tính chất của những trường hợp trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO2, HCl, H2SO4
2- KỸ NĂNG:
Vận dụng những kiến thức về oxyt, axit để làm bài tập
3- THÁI ĐỘ :
Tích cực ,tự giác trong học tập
4- ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HÌNH THÀNH
Năng lực tự học – hợp, tư duy.
II- CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: SGV-SGK sơ đồ tính chất của oxyt axit . PP: đàm thoại –thảo luận – nêu vấn đề
- Học sinh: Học lại tính chất hoá học của oxyt, axit, hoá trị , kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số K ? P ?
2- Kiểm tra baì củ ( 10P)
- Câu hỏi :
1- Tính chất hoá học của axit
2- Tính chất hoá học của oxyt- viết phương trình minh hoạ cho mổi tính chất có sinh ra muối
- Gọi học sinh nhận xét mức độ hoàn thành của bạn
- Giáo viên đánh giá nhận xét- điểm số
3- Sửa bài tập bổ sung bài trước
3- Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động Khởi động
- Mục tiêu : Tạo không khí sinh động trong học giúp học sinh ham thích bộ môn.
-Phương thức: Hỏi đáp – giảng
- Dự kiến sản phẩm: trình theo tính chấtù hóa học –định- tính- Tính theo trình hóa học THCS
- Giáo viên: Nhận xét hiểu biết của học sinh qua tìm hiểu trước từ sách giáo khoa kết hợp bầi ở lớp 8
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính hóa học của axit, oxyt
-Mục tiêu : học sinh hệ thống và vận dụng tốt tính chất hóa học
- Phương thức: hỏi đáp – diển giảng
-Dự kiến sản phẩm: Tính hóa học- phương trình minh họa.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nộidung kiến thức
Bước 1: Tổ chức hoạt động : hướng dẩn học sinh dùng sách -thảo luận cặp
Học sinh tiến hành hợp nêu công thức – biến đổi công thức
I- Kiến thức cần nhớ: (10P)
1- Tính chất hoá học của oxyt
+A M+H2O +B (1 ) ( 2 )
M
O.b (3 ) ( 3) O.a
(4 ) ( 5 )
+H2O +H2O
B A
2- Tính hóa học của axit
M +KL q tím đỏ
( 1)
axit
M + O.b +B M
Bước 2: Dự kiến sản phẩm
Các phương trình mih họa cho từng tính chất
Bước 3: Tiếp Nhận: Yêu nêu được tính chất hóa học- phương trình minh họa.
Tìm hiểu thông tin từ SGk+ hợp kiến thức từ gợi mở của giáo viên.
Bước 4: Nghiên cứu : Gợi ý
- Đưa hai sơ đồ không có mữi tên cho học sinh thảo luận
- Gọi học sinh tuỳ ý lên
điền mũi tên
Gọi học sinh khác lên bảng bổ sung
- Dùng tính chất hoá học cho học sinh viết phương trình minh hoạ từng mũi tên- Thông báo thống nhất lấy oxyt bazơ đại diện CaO
- Oxyt axit đại diện SO2; axit HCl, H2SO4
_ Ngoài những phương trình đả có trong bảng mổi loại phương trình cho mở rộng một số chất tương tự- Gọi học sinh viết phương trình phản ứng
-H2SO4 đậm đặc có những tính chất hoá học nào ?
- Gọi 2 học sinh khá giỏi viết phương trình minh hoạ
- Viết phương trình minh hoạ trình bày bảng
- Viết phương trình mở rộng
- Theo nội dung bài củ trả lời
- Tác dụng với kim loại-SO2
- Tác dụng với C12H22O11
Bước 5: nhận xét đánh giá hoạt động
Cần chú ý những học sinh thụ động
-Cho học sinh yếu nêu lại
Học sinh tổng kết kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: áp dụng tính chất hóa họcù của oxyt, axit
-Mục tiêu : A Áp tiến hành giải bài tập tính theo phương trình
- Phương thức: hợp
TUẦN:4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- MỤC TIÊU:
1- KIẾN THỨC:
-Những tínhchất hoá học của oxytbazơ, oxytaxit.Mối quan hệ giửa oxyt bazơ và oxyt axit
- Những tính chất hoá học của axit
- Dẩn ra những tính chất hoá học, phản ứng minh hoạ cho tính chất của những trường hợp trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO2, HCl, H2SO4
2- KỸ NĂNG:
Vận dụng những kiến thức về oxyt, axit để làm bài tập
3- THÁI ĐỘ :
Tích cực ,tự giác trong học tập
4- ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HÌNH THÀNH
Năng lực tự học – hợp, tư duy.
II- CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: SGV-SGK sơ đồ tính chất của oxyt axit . PP: đàm thoại –thảo luận – nêu vấn đề
- Học sinh: Học lại tính chất hoá học của oxyt, axit, hoá trị , kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số K ? P ?
2- Kiểm tra baì củ ( 10P)
- Câu hỏi :
1- Tính chất hoá học của axit
2- Tính chất hoá học của oxyt- viết phương trình minh hoạ cho mổi tính chất có sinh ra muối
- Gọi học sinh nhận xét mức độ hoàn thành của bạn
- Giáo viên đánh giá nhận xét- điểm số
3- Sửa bài tập bổ sung bài trước
3- Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động Khởi động
- Mục tiêu : Tạo không khí sinh động trong học giúp học sinh ham thích bộ môn.
-Phương thức: Hỏi đáp – giảng
- Dự kiến sản phẩm: trình theo tính chấtù hóa học –định- tính- Tính theo trình hóa học THCS
- Giáo viên: Nhận xét hiểu biết của học sinh qua tìm hiểu trước từ sách giáo khoa kết hợp bầi ở lớp 8
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính hóa học của axit, oxyt
-Mục tiêu : học sinh hệ thống và vận dụng tốt tính chất hóa học
- Phương thức: hỏi đáp – diển giảng
-Dự kiến sản phẩm: Tính hóa học- phương trình minh họa.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nộidung kiến thức
Bước 1: Tổ chức hoạt động : hướng dẩn học sinh dùng sách -thảo luận cặp
Học sinh tiến hành hợp nêu công thức – biến đổi công thức
I- Kiến thức cần nhớ: (10P)
1- Tính chất hoá học của oxyt
+A M+H2O +B (1 ) ( 2 )
M
O.b (3 ) ( 3) O.a
(4 ) ( 5 )
+H2O +H2O
B A
2- Tính hóa học của axit
M +KL q tím đỏ
( 1)
axit
M + O.b +B M
Bước 2: Dự kiến sản phẩm
Các phương trình mih họa cho từng tính chất
Bước 3: Tiếp Nhận: Yêu nêu được tính chất hóa học- phương trình minh họa.
Tìm hiểu thông tin từ SGk+ hợp kiến thức từ gợi mở của giáo viên.
Bước 4: Nghiên cứu : Gợi ý
- Đưa hai sơ đồ không có mữi tên cho học sinh thảo luận
- Gọi học sinh tuỳ ý lên
điền mũi tên
Gọi học sinh khác lên bảng bổ sung
- Dùng tính chất hoá học cho học sinh viết phương trình minh hoạ từng mũi tên- Thông báo thống nhất lấy oxyt bazơ đại diện CaO
- Oxyt axit đại diện SO2; axit HCl, H2SO4
_ Ngoài những phương trình đả có trong bảng mổi loại phương trình cho mở rộng một số chất tương tự- Gọi học sinh viết phương trình phản ứng
-H2SO4 đậm đặc có những tính chất hoá học nào ?
- Gọi 2 học sinh khá giỏi viết phương trình minh hoạ
- Viết phương trình minh hoạ trình bày bảng
- Viết phương trình mở rộng
- Theo nội dung bài củ trả lời
- Tác dụng với kim loại-SO2
- Tác dụng với C12H22O11
Bước 5: nhận xét đánh giá hoạt động
Cần chú ý những học sinh thụ động
-Cho học sinh yếu nêu lại
Học sinh tổng kết kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: áp dụng tính chất hóa họcù của oxyt, axit
-Mục tiêu : A Áp tiến hành giải bài tập tính theo phương trình
- Phương thức: hợp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất