Bài 22. Luyện tập: Tính chất của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ VĂN NAM
Ngày gửi: 09h:10' 17-10-2015
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 300
Nguồn:
Người gửi: LÊ VĂN NAM
Ngày gửi: 09h:10' 17-10-2015
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích:
0 người
Bài 21: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hoá về kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán.
2. Kĩ năng: Giải được các bài tập liên quan đến tính chất của kim loại.
II. CHUẨN BỊ:
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết luyện tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
( HS vận dụng tính chất hoá học chung của kim loại để giải quyết bài tập.
Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A. Fe, Zn, Li, Sn B. Cu, Pb, Rb, Ag
C. K, Na, Ca, Ba( D. Al, Hg, Cs, Sr
( Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng (nhanh nhất).
Fe + CuCl2 ( FeCl2 + Cu
56g (1mol( 64g ( tăng 8g
0,1 mol ( tăng 0,8g.
Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A. 15,5g B. 0,8g( C. 2,7g D. 2,4g
( Bài này chỉ cần cân bằng sự tương quan giữa kim loại R và NO
3R ( 2NO
0,075 (0,05
( R = 4,8/0,075 = 64
Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít NO duy nhất (đkc). Kim loại R là:
A. Zn B. Mg C. Fe D. Cu(
( Tương tự bài 3, cân bằng sự tương quan giữa Cu và NO2
Cu ( 2NO2
Bài 4: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là
A. 1,12 lít B. 2,24 lít( C. 3,36 lít D. 4,48 lít
( Fe và FeS tác dụng với HCl đều cho cùng một số mol khí nên thể tích khí thu được xem như chỉ do một mình lượng Fe ban đầu phản ứng.
Fe ( H2
( nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3 ( V = 6,72 lít
Bài 5: Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột S (không có không khí) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thoát ra (đkc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít( D. 3,36 lít
( nhh oxit = nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol)
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl thì:
nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) ( V = 2,24 lít
Bài 6: Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đkc). Nếu đem hết hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được (đkc) là
A. 4,48 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 2,24 lít(
( Tính số mol CuO tạo thành ( nHCl = nCuO( kết quả
Bài 7: Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ đựng 32g CuO đun nóng thu được chất rắn A. Thể tích dung dịch HCl đủ để tác dụng hết với A là
A. 0,2 lít( B. 0,1 lít C. 0,3 lít D. 0,01 lít
Hoạt động 2
( HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối để biết trường hợp nào xảy ra phản ứng và viết PTHH của phản ứng.
( GV lưu ý đến phản ứng của Fe với dung dịch AgNO3, trong trường hợp AgNO3 thì tiếp tục xảy ra phản ứng giữa dung dịch muối Fe2+ và dung dịch muối Ag+.
Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hoá về kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán.
2. Kĩ năng: Giải được các bài tập liên quan đến tính chất của kim loại.
II. CHUẨN BỊ:
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết luyện tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
( HS vận dụng tính chất hoá học chung của kim loại để giải quyết bài tập.
Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A. Fe, Zn, Li, Sn B. Cu, Pb, Rb, Ag
C. K, Na, Ca, Ba( D. Al, Hg, Cs, Sr
( Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng (nhanh nhất).
Fe + CuCl2 ( FeCl2 + Cu
56g (1mol( 64g ( tăng 8g
0,1 mol ( tăng 0,8g.
Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A. 15,5g B. 0,8g( C. 2,7g D. 2,4g
( Bài này chỉ cần cân bằng sự tương quan giữa kim loại R và NO
3R ( 2NO
0,075 (0,05
( R = 4,8/0,075 = 64
Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít NO duy nhất (đkc). Kim loại R là:
A. Zn B. Mg C. Fe D. Cu(
( Tương tự bài 3, cân bằng sự tương quan giữa Cu và NO2
Cu ( 2NO2
Bài 4: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là
A. 1,12 lít B. 2,24 lít( C. 3,36 lít D. 4,48 lít
( Fe và FeS tác dụng với HCl đều cho cùng một số mol khí nên thể tích khí thu được xem như chỉ do một mình lượng Fe ban đầu phản ứng.
Fe ( H2
( nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3 ( V = 6,72 lít
Bài 5: Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột S (không có không khí) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thoát ra (đkc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít( D. 3,36 lít
( nhh oxit = nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol)
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch HCl thì:
nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) ( V = 2,24 lít
Bài 6: Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đkc). Nếu đem hết hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được (đkc) là
A. 4,48 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 2,24 lít(
( Tính số mol CuO tạo thành ( nHCl = nCuO( kết quả
Bài 7: Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ đựng 32g CuO đun nóng thu được chất rắn A. Thể tích dung dịch HCl đủ để tác dụng hết với A là
A. 0,2 lít( B. 0,1 lít C. 0,3 lít D. 0,01 lít
Hoạt động 2
( HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối để biết trường hợp nào xảy ra phản ứng và viết PTHH của phản ứng.
( GV lưu ý đến phản ứng của Fe với dung dịch AgNO3, trong trường hợp AgNO3 thì tiếp tục xảy ra phản ứng giữa dung dịch muối Fe2+ và dung dịch muối Ag+.
Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4
 








Các ý kiến mới nhất