Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Luyện tập sử dụng từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Thu
Ngày gửi: 22h:26' 17-12-2014
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người

Tiết 65 Ngày 14/12/2014
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Tự thấy được nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ.
- Nhận biết và sửa chữa được những lỗi về sử dụng từ.
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực.
B - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ.
- Chuẩn mực sử dụng từ.
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa.
Lưu ý: học sinh đã học những kiến thức này.
2. Kĩ năng
- Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực.
3. Thái độ: Tránh thái độ tùy tiện sử dụng từ khi nói, viết.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Cho biết khi sử dụng từ, các em thường mắc phải những lỗi gì? Thế nào là sử dụng từ đúng chuẩn mực?
(Khi sử dụng từ phải chú ý sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả, đúng nghĩa, đúng tính chất ngữ pháp của từ, đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp và không lạm dụng từ địa phương, từ H-V)
3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Ở lớp 6 các em đã được học và đã biết đến những lỗi dùng từ : lỗi lặp từ, lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm, lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Sang lớp 7, các em đã được học cụ thể về chuẩn mực sử dụng từ ngữ ở tiết 61. Và để tránh mắc lỗi khi dùng từ, giờ học hôm nay chúng ta sẽ được luyện tập sử dụng từ thông qua việc phát hiện và sửa chữa một số lỗi thường gặp.
- Về nhà các em đã chuẩn bị bài chưa? Đã đọc lại các bài tập làm văn cô đã chấm và thống kê các lỗi trong các bài đó chưa?
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức

HĐ2
- GV: Trong tất cả các bài TLV từ của các em từ đầu năm đến nay, khi chấm, cô giáo đã chỉ ra các lỗi mà các em mắc phải và yêu cầu sau khi nhận được bài, các em phải tự sửa lại các lỗi: dùng sai về âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm.
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập bằng các bài tập cụ thể sửa lỗi dùng từ: chính tả, ngữ âm, nghĩa của từ, ngữ pháp, về diễn đạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo nhóm.
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- TG: 5 phút.
- Cách thức chơi: Sau khi chuẩn bị thì bắt đầu tính thời gian:
HS các nhóm nối tiếp lên bảng ghi những lỗi dùng từ mà mình hay bạn đã mắc hoặc những lỗi mà mình đã từng gặp ở đâu đó và sửa lại luân bên cạnh.
- Hết thời gian, HS dừng lại, GV làm trọng tài nhận xét và gọi HS cùng nhận xét. GV sửa cho HS.
- GV ghi điểm cho từng nhóm, đánh giá và động viên nhóm thắng bằng tràng pháo tay.
GV nhấn mạnh: Trong trò chơi này, theo yêu cầu, nhóm nào thống kê được nhiều lỗi là nhóm ấy thắng. nhưng trong sử dụng từ, nếu nhóm nào dùng từ sai nhiều thì lại là thua. Vì vậy, để tránh mắc phải những lỗi như trên thì chúng ta cần cố gắng ghi nhớ những cách dùng từ đúng.
HĐ3
- GV: Để luyện tập sử dụng từ cô đã chuẩn bị các bài tập cho các em thực hành:
Chọn từ ngữ cho trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng phụ và làm bài tập.
- Gọi từng HS đọc từng câu và chọn trực tiếp.
- Các HS khác nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, chữa.
Đáp án:
1. luân phiên

2. điểm nổi bật

3. điểm đặc sắc

4. nét độc đáo



5. hi sinh



6. trống



7. trong sáng



8. dẫn chứng







HĐ4
- GV cho HS quan sát bảng phụ bài tập 2 có ghi các ví dụ về các trường hợp dùng sai và yêu cầu HS phát hiện và sửa lại theo mẫu:
+ Lỗi:
+ Loại lỗi:
+ Sửa lại:
- GV yêu cầu HS làm vào vở theo mẫu.
- GV gọi lần lượt HS đọc từng câu và trả lời miệng.
- Các HS khác nghe và
 
Gửi ý kiến