Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tấn Phú
Ngày gửi: 22h:09' 28-03-2021
Dung lượng: 530.0 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tấn Phú
Ngày gửi: 22h:09' 28-03-2021
Dung lượng: 530.0 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Quốc Tế Gis
GV Hoá Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời lượng: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học
1. Trình bày được khái niệm về ion và sự hình thành liên kết ion, khái niệm về liên kết cộng hoá trị.
2. Phân loại các ion và gọi tên.
3. Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
4. Thực hiện được các thí nghiệm về tính tan của các chất trong các dung môi khác nhau.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
5. Đưa ra phán đoán và giải thích về tính chất vật lí của các chất trong tự nhiên ( trạng thái, độ tan )
6. Giải thích được sự hình thành một số hợp chất khi các chất tham gia phản ứng hóa học.
Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ
7. Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực
8. Báo cáo chính xác kết quả thực hành.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
9. Trao đổi, hợp tác hoàn thành nội dung làm việc nhóm và trình bài kết quả thảo luận.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
10. Vận dụng các kiến thức được cung cấp để giải thích được các vấn đề có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tư liệu dạy học bao gồm: Các phiếu học tập, sách giáo khoa,…
- Thiết bị: Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, muỗng lấy hoá chất, NaCl (r), KCl(r), saccarozo(r), nước cất, dầu hỏa, lưu huỳnh(r).
- Chuẩn bị của học sinh: Xem lại tính chất chung nguyên tố nhóm IA, VIIA điển hình và một số nguyên tố nhóm A khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
(thời gian)
Đáp ứng mục tiêu
PP/KTDH
chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động 1.
Trải nghiệm kết nối
(10 phút)
7
9
10
- Dạy học theo nhóm.
- Dạy học giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 1
Hoạt động 2.
Tìm hiểu về sự hình thành ion và liên kết ion.
(35 phút)
1
2
6
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Công cụ: phiếu học tập số 2, 3
Hoạt động 3
Tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị.
(45 phút)
1
6
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 4,5
Hoạt động 4
Mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học.
(15 phút)
3
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 6,7
Hoạt động 5
Tính chất của các hợp chất ion và cộng hóa trị.
phút)
4
5
7
8
9
10
- Dạy học theo nhóm.
- Thí nghiệm.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 8
Hoạt động 6
Luyện tập
(60 phút)
7
9
- Dạy học theo nhóm.- - Dạy học thông qua trò chơi.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: các bài tập và phiếu học tập số 9
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (10 PHÚT)
1. Mục tiêu: 7, 9, 10
2. Tổ chức hoạt động
- GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS hoạt động chung bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- GV dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS chưa biết phân tử NaCl được hình thành như thế nào, vấn đề sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức
3. Sản
GV Hoá Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời lượng: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học
1. Trình bày được khái niệm về ion và sự hình thành liên kết ion, khái niệm về liên kết cộng hoá trị.
2. Phân loại các ion và gọi tên.
3. Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
4. Thực hiện được các thí nghiệm về tính tan của các chất trong các dung môi khác nhau.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
5. Đưa ra phán đoán và giải thích về tính chất vật lí của các chất trong tự nhiên ( trạng thái, độ tan )
6. Giải thích được sự hình thành một số hợp chất khi các chất tham gia phản ứng hóa học.
Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ
7. Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực
8. Báo cáo chính xác kết quả thực hành.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
9. Trao đổi, hợp tác hoàn thành nội dung làm việc nhóm và trình bài kết quả thảo luận.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
10. Vận dụng các kiến thức được cung cấp để giải thích được các vấn đề có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tư liệu dạy học bao gồm: Các phiếu học tập, sách giáo khoa,…
- Thiết bị: Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, muỗng lấy hoá chất, NaCl (r), KCl(r), saccarozo(r), nước cất, dầu hỏa, lưu huỳnh(r).
- Chuẩn bị của học sinh: Xem lại tính chất chung nguyên tố nhóm IA, VIIA điển hình và một số nguyên tố nhóm A khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
(thời gian)
Đáp ứng mục tiêu
PP/KTDH
chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động 1.
Trải nghiệm kết nối
(10 phút)
7
9
10
- Dạy học theo nhóm.
- Dạy học giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 1
Hoạt động 2.
Tìm hiểu về sự hình thành ion và liên kết ion.
(35 phút)
1
2
6
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Công cụ: phiếu học tập số 2, 3
Hoạt động 3
Tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị.
(45 phút)
1
6
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 4,5
Hoạt động 4
Mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học.
(15 phút)
3
7
9
- Dạy học theo nhóm.
- Vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 6,7
Hoạt động 5
Tính chất của các hợp chất ion và cộng hóa trị.
phút)
4
5
7
8
9
10
- Dạy học theo nhóm.
- Thí nghiệm.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: phiếu học tập số 8
Hoạt động 6
Luyện tập
(60 phút)
7
9
- Dạy học theo nhóm.- - Dạy học thông qua trò chơi.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
- Công cụ: các bài tập và phiếu học tập số 9
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (10 PHÚT)
1. Mục tiêu: 7, 9, 10
2. Tổ chức hoạt động
- GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS hoạt động chung bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- GV dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS chưa biết phân tử NaCl được hình thành như thế nào, vấn đề sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức
3. Sản
 








Các ý kiến mới nhất