Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập; Khoảng cách

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 03-04-2014
Dung lượng: 172.8 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Tiết 40 LUYỆN TẬP: KHOẢNG CÁCH
(Ngày soạn 25/3/2014)

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức: Xác định và tính được:Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau.
Kỹ năng
Chứng minh 2 đường thẳng vuông góc. Tính thành thạo khoảng cách.
Thái độ- tư duy
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học. Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới. thận , chính xác trong tính toán và trình bày. Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập.
PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình và đàm thoại gợi mở. Nêu và giải quyết vấn đề.
CHUẨN BỊ:
Thầy: Giáo án, các câu hỏi gợi mở. Bảng phụ, hệ thống bài tập. SGK và một số đồ dùng khác.
Trò: SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác. Làm BTVN.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài cũ: Nhắc lại phương pháp tìm khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng ( 𝛼) đã học ở bài trước.
Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu

GV:
Ghi BT1 lên bảng và treo hình vẽ.
Hướng dẫn HS giải.
Xác định mặt phẳng chứa O và vuông góc với (SAB) ?
Do S.ABCD là hình chóp đều nên SO ( (ABCD)
⇒𝑆𝑂⊥𝐴𝐵.
Ta kẻ 𝑂𝐼⊥𝐴𝐵
𝐼∈𝐴𝐵

Ta lại có: 𝑆𝑂 ∩ OI = O ;
SO, OI ⊂ (SOI)

𝑆𝑂𝐼⊥𝐴𝐵

𝑆𝑂𝐼SAB).
Xác định giao tuyến của
𝑆𝑂𝐼 𝑣à (SAB).
SI
Tiếp theo ta phải làm gì?
Kẻ 𝑂𝐻⊥𝑆𝐼
𝐻∈𝑆𝐼

Suy ra OH và
𝑆𝐴𝐵 như thế nào với nhau?
𝑂𝐻SAB)
Vậy khi đó 𝑑
𝑂,
𝑆𝐴𝐵=?
𝑑
𝑂,
𝑆𝐴𝐵=𝑂𝐻.
OH là đường cao của tam giác vuông nào?
(SOI vuông tại O
Tại sao em biết?
Do SO ( (ABCD)
⇒𝑆𝑂⊥𝑂𝐼
Vậy ta làm thế nào để tính được OH?
Áp dụng hệ thức lượng, ta có

1
𝑂𝐻
2
1
𝑆𝑂
2
1
𝑂𝐼
2 (1)
Làm sao để tính OI?
Do 𝑂𝐼⊥𝐴𝐵, 𝐷𝐴⊥𝐴𝐵
⇒𝑂𝐼 // AD, mà O là trung điểm của BD nên OI là đường trung bình của (BAD
⇒𝑂𝐼
1
2
𝐷𝐴
𝑎
2
Làm sao để tính SO?
Dựa vào (SOI vuông tại O.
Làm sao để tính SI?
𝑆𝐼
𝑎
3
2 vì nó là đường cao của (SAB đều cạnh a
Vậy khi đó SO được tính như thế nào?

𝑆𝑂
2
𝑆𝐼
2
𝑂𝐼
2

Giáp vào công thức (1) ta sẽ tính được OH.
1. Cách xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

/

BT 1: Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh bằng a, SA=a. Tính khoảng cách từ điểm O đến mp(SAB).
Giải:


S.ABCD là hình chóp đều nên SO ( (ABCD)
( 𝑆𝑂( AB.
Kẻ OI ( AB (𝐼∈𝐴𝐵)
Ta lại có: 𝑆𝑂 ∩ OI = O ; SO, OI ⊂ (SOI)
( (SOI) ( AB ((SOI) ( (SAB) ⊃𝐴𝐵.
Mà (SOI) SAB) = SI.
Nên ta kẻ 𝑂𝐻⊥𝑆𝐼
𝐻∈𝑆𝐼( 𝑂𝐻SAB)
Khi đó d(O,(SAB)) = OH
Do SO ( (ABCD) ⇒𝑆𝑂⊥𝑂𝐼 hay (SOI vuông tại O, đường cao OH, áp dụng hệ thức lượng, ta có

1
𝑂𝐻
2
1
𝑆𝑂
2
1
𝑂𝐼
2 (1)
Hơn nữa 𝑂𝐼⊥𝐴𝐵, 𝐷𝐴⊥𝐴𝐵 ⇒𝑂𝐼 // AD, mà O là trung điểm của BD nên OI là đường trung bình của (BAD
⇒𝑂𝐼
1
2
𝐷𝐴
𝑎
2
(2)
Ta lại có SI là đường cao của (SAB đều cạnh a nên
𝑆𝐼
𝑎
3
2

𝑆𝑂
2
𝑆𝐼
2
𝑂𝐼
2
𝑎
3
2
2
𝑎
2
2
𝑎
2
2 (3)
 
Gửi ý kiến