Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

luyen tap halogen tiet 46

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 01h:24' 24-02-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
Soạn : 19 / 02 / 2009 Giảng : / 02 / 2009
Tiết 46 Luyện tập nhóm halogen
I. Mục tiêu bài học.
1. Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất của chương
-Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, phản ứng oxi hoá khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của Halogen.- Viết phương trình phản ứng hoá học.
2. Luyện tập cho hs cách giải bài tập tính theo phương trình có liên quan đến halogen.

II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng tuần hoàn các ngtố hoá học, bảng phụ.
Học sinh: Ôn lại kiến thức của chương
III. Tiến trình giảng dạy:
1. định. 10b5 / 10b6 /
2. Nội dung luyện tập
A. Kiến thức cần nắm vững
I. Cấu tạo nguyên tử, tính chất của đơn chất Halogen.
1. Cấu hình electron nguyên tử, độ âm điện.
* Cấu hình e:9F: 1s22s22p5 ; 35Br: (18Ar( 3d104s24p5
17Cl: (10Ne( 3s23p5 53I: (31Kr( 4d105s25p5
Nhận xét: - Giống nhau: Lớp e ngoài cùng đều có 7e: ns2np5
- Khác nhau: Từ F ( I: bán kính nguyên tử tăng. F không ó phân lớp d, các Halogen khác có phân lớp d tăng.* Độ âm điện:
9F
17Cl
35Br
53I

4,0
3,0
2,8
2,5

Nhận xét:- Các Halogen đều có độ âm điện lớn. F có độ âm điện lớn nhất.
- Độ âm điện giảm từ F ( I
2. Tính chất hoá học
- Các Halogen đều là chất oxi hoá mạnh và khả năng oxi hoá giảm dần từ F -> I.
II. Hợp chất của Halogen:
1. Hiđro halogenua và axit halogen hiđric:
a) Công thức: Hiđrô Halogenrua:
HF HCl HBr HI
(dd) (dd) (dd) (dd)
* Nhận xét:- Các Hiđrô Halogenrua đều là khí - Axit halogen hiđric đều là dd.
b) HCl, HBr, HI đều là chất khử. Tính khử HI > HBr > HCl. Riêng dd có tính chất đặc biệt.Là axit yếu nhưng tác dụng với SiO2
2. Hợp chất chứa oxi của halogen.
Nhận xét: + Cl, Br cũng như I, ngoài SOH = -1 còn có các SOH = +1, +3,+5, +7.
+ Riêng F vẫn có SOH = -1
III. Nhận biết các ion Cl-, Br-, I-.
* Nhận xét:- Dung dịch AgNO3 - Sản phẩm cho:
AgNO3 + NaCl ( AgCl( + NaNO3 AgNO3 + NaBr ( AgBr( + NaNO3
Trắng Vàng nhạt
AgNO3 + NaI ( AgI( + NaNO3
Vàng đậm
* Kết luận về các halogen
- Các Halogen là chất oxi hoá mạnh tính ôxi hoá giảm dần từ F -> I
- Trừ F có SOH = -1 còn lại các halogen khác có nhiều số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
B. Bài tập
1. Điền cụm từ thích hợp (a, b, c…) cho trước, vào những chỗ trống trong đoạn văn sau :
Cho khí clo đi qua dung dịch natri bromua ta thấy dung dịch có …(1)… là do có phản ứng …(2)… Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch …(3)… là do có phản ứng …(4)… Lấy
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓