Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập; ĐN- ý nghĩa đạo hàm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 03-04-2014
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Tiết 65 LUYỆN TẬP: ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
(Ngày soạn 13/3/2014)

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số.

Kỹ năng
Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số trong từng trường hợp cụ thể.
Tiếp tuyến đi qua 1 điểm.
Tiếp tuyến song song hoặc vuông góc với 1 đường thẳng khác.

Thái độ- tư duy
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
thận, chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó.
Hứng thú trong tiếp thu kiến thức mới, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học.

II. PHÁP :
Thuyết trình và thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề

III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở.
SGK, Hệ thống bài tập.
kẻ và một số đồ dùng khác.

Trò
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Làm BTVN.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:

Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu

GV:
Chép đề lên bảng.
Ở đây ta có 𝑥
0=?
𝑥
0=−1

Ở VD trên, với hàm số 𝑦
𝑥
3 ta đã tìm được
𝑦=3
𝑥
2.
Đặt
𝑓
𝑥=𝑦=3
𝑥
2
𝑓
𝑥
0=?

𝑓
𝑥
0=3
𝑥
0
2
𝑓−1=3−1
2=3.

Ta có 𝑥
0,
𝑓
𝑥
0. Vậy còn thiếu gì nữa thì mới viết được phương trình tiếp tuyến?
Thiếu
𝑦
0=𝑓
𝑥
0


Ta phải tính thế nào?

𝑦
0=𝑓
𝑥
0=𝑓−1=−1

HS:
Chép đề bài, theo dõi hướng dẫn của GV và làm vào vở.
BT: Cho (C ): 𝑦
𝑥
3 . Hãy viết phương trình tiếp tuyến (d) với (C )
Tại điểm có hoành độ bằng −1.
Giải:
Ta có 𝑥
0=−1

Do
𝑓
𝑥=𝑦=3
𝑥
2
𝑓
𝑥
0=3
𝑥
0
2

Nên
𝑓−1=3−1
2=3.

Ngoài ra, ta có
𝑦
0=𝑓
𝑥
0=𝑓−1=−1 nên phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 𝑦=3
𝑥+1−1 ℎ𝑎𝑦 𝑦=3𝑥+2 (d)


GV:
Chép đề lên bảng.
Ở đây,
𝑦
0=?

𝑦
0=8

Biết
𝑦
0 𝑙à𝑚 𝑠𝑎𝑜 để 𝑡ì𝑚 đượ𝑐
𝑥
0 ?
Ta tính 𝑓
𝑥
0
𝑥
0
3 rồi cho bằng
𝑦
0=8

Các bước tiếp theo làm tương tự bài trên.
HS:
Chép đề bài và làm vào vở.
Thực hiện yêu cầu của GV.

 Tại điểm có tung độ 𝑏ằ𝑛𝑔 8.
Giải:
Ta có
𝑦
0=8⇒ 𝑓
𝑥
0=8

𝑥
0
3=8
𝑥
0=2
Do
𝑓
𝑥
0=3
𝑥
0
2 nên
𝑓
2=3
2
2=12.
Khi đó phương trình tiếp tuyến cần tìm là:
𝑦=12
𝑥−2+8 ℎ𝑎𝑦 𝑦=12𝑥−16 (d)


GV:
Chép đề lên bảng.
Hướng dẫn HS giải bằng cách đặt câu hỏi phát vấn.
Phương trình của (d) có dạng như thế nào?
Dạng: 𝑦
𝑓
𝑥
0
𝑥
𝑥
0
𝑦
0


Nó tương đương với điều gì?

𝑦=𝑓
𝑥
0
𝑥
𝑓
𝑥
0
𝑥
0
𝑦
0


Cho 2 đường thẳng :

 
Gửi ý kiến