Luyện tập chương 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thạch Thị Mari- THPT Tân An
Người gửi: Phạm Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:15' 21-03-2009
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Thạch Thị Mari- THPT Tân An
Người gửi: Phạm Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:15' 21-03-2009
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Tiết:
BÀI: LUYỆN TẬP CHƯƠNG VI
I.MỤC TIÊU
1. Củng cố kiến thức:
Tính chất hóa học (đặc biệt là tính oxi hóa) của các đơn chất: O2, O3, S
Tính chất hóa học của một số hợp chất: H2O2, H2S, SO2, SO3, H2SO4
2. Rèn kỹ năng:
So sánh tính chất hóa học giữa oxi và lưu huỳnh vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện của chúng.
Dùng số oxi hóa để giải thích tính oxi hóa của oxi, tính oxi hóa, tính khử của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh.
Viết các PTHH chứng minh tính chất của đơn chất và hợp chất của oxi, lưu huỳnh
Giải bài tập về chuỗi phản ứng, nhận biết chất, giải thích hiện tượng
II. GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên
Các dạng bài tập
GV: gợi ý HS nhắc lại kiến thức cũ đã học ( trong chương VI). chia bảng đen làm 3 cột, mỗi cột là một dạng bài tập, sau đó gọi 3 HS lên bảng giải
GV: lưu ý học sinh khi hoàn thành chuỗicó thể có nhiều cách viết PTPƯ. từ đó cho HS xác định chất oxh, chất khử
1.Dạng bài: chuỗi phản ứng:
KClO3
H2O2 O2 S SO2 SO3
I2 O3 H2S HCl
Na2S PbS
2. Dạng bài: Giải thích hiện tượng
Giải thích các hiện tượng sau:
Dẫn khí H2S vào dd Pb(NO3)2
Dẫn khí SO2 vào dd Br2 ( hoặc vào nước Clo)
Dung dịch H2S để lâu trong không khí sẽ có vẫn đục màu vàng
Nếu đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng
Khí lưu huỳnh đioxit, nhận thấy có hai chất bột được sinh ra: bột A màu trắng và bột B màu vàng. Bột B không tác dụng với dd H2SO4 loãng, nhưng cháy được trong không khí, sinh ra khí C làm mất màu dd kali pemanganat?
Xác định các chất A, B, C
Giải thích và viết PTPƯ
Giải:
a)Dẫn khí H2S vào dd Pb(NO3)
- Hiện tượng: dd không màu → ↓đen
- PTPƯ:
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
b) Dẫn khí SO2 vào dd Br2
- Hiện tượng: nâu đỏ → mất màu
- PTPƯ:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
c) Dung dịch H2S để lâu trong không khí sẽ có vẩn đục màu vàng do: dd H2S bị oxi hóa chậm bởi oxi có trong không khí tạo thành S
PTPƯ:
H2S + O2 → S + 2H2O
d) - Tên các chất:
Chất A: MgO chất B: S chất C: SO2
- PTPƯ:
2Mg + O2 → 2MgO
2Mg + SO2 → S + 2MgO
S + O2 → SO2
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
3. Dạng bài toán
Bài 1:
Cho hỗn hợp FeS và Fe tác dụng với dd HCl(dư), thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dd Pb(NO3)2 ( dư), sinh ra 23,9g kết tủa màu đen
Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra
Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Tính thể tích các khí trong hỗn hợp
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu
( MFe= 56 , MS = 32 , MPb= 207 )
Giải
Tóm tắt đề:
FeS, Fe + HCl(dư) 2,464lít hh ↑ + Pb(NO3)2 23,9g ↓ đen
(đktc)
a) Các PTPƯ:
Fe + HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (2)
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 (3)
b) Hỗn hợp khí gồm khí H2 và khí H2S
- Số mol của hỗn hợp khí:
2,464
n(H2 + H2S) = = 0,11(mol)
22,4
- Theo pt(3): 23,9
nH2S= nPbS= = 0,1(mol)
239
=> nH2 = 0,11- 0,1= 0,01(mol)
Vậy: VH2S = 0,1.22,4= 2,24 (l)
VH2 = 0,01.22,4 = 0,224(l)
c) Tính %m
Theo các pt (1), (2):
nFe = nH2 = 0
BÀI: LUYỆN TẬP CHƯƠNG VI
I.MỤC TIÊU
1. Củng cố kiến thức:
Tính chất hóa học (đặc biệt là tính oxi hóa) của các đơn chất: O2, O3, S
Tính chất hóa học của một số hợp chất: H2O2, H2S, SO2, SO3, H2SO4
2. Rèn kỹ năng:
So sánh tính chất hóa học giữa oxi và lưu huỳnh vào cấu tạo nguyên tử, độ âm điện của chúng.
Dùng số oxi hóa để giải thích tính oxi hóa của oxi, tính oxi hóa, tính khử của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh.
Viết các PTHH chứng minh tính chất của đơn chất và hợp chất của oxi, lưu huỳnh
Giải bài tập về chuỗi phản ứng, nhận biết chất, giải thích hiện tượng
II. GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên
Các dạng bài tập
GV: gợi ý HS nhắc lại kiến thức cũ đã học ( trong chương VI). chia bảng đen làm 3 cột, mỗi cột là một dạng bài tập, sau đó gọi 3 HS lên bảng giải
GV: lưu ý học sinh khi hoàn thành chuỗicó thể có nhiều cách viết PTPƯ. từ đó cho HS xác định chất oxh, chất khử
1.Dạng bài: chuỗi phản ứng:
KClO3
H2O2 O2 S SO2 SO3
I2 O3 H2S HCl
Na2S PbS
2. Dạng bài: Giải thích hiện tượng
Giải thích các hiện tượng sau:
Dẫn khí H2S vào dd Pb(NO3)2
Dẫn khí SO2 vào dd Br2 ( hoặc vào nước Clo)
Dung dịch H2S để lâu trong không khí sẽ có vẫn đục màu vàng
Nếu đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng
Khí lưu huỳnh đioxit, nhận thấy có hai chất bột được sinh ra: bột A màu trắng và bột B màu vàng. Bột B không tác dụng với dd H2SO4 loãng, nhưng cháy được trong không khí, sinh ra khí C làm mất màu dd kali pemanganat?
Xác định các chất A, B, C
Giải thích và viết PTPƯ
Giải:
a)Dẫn khí H2S vào dd Pb(NO3)
- Hiện tượng: dd không màu → ↓đen
- PTPƯ:
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
b) Dẫn khí SO2 vào dd Br2
- Hiện tượng: nâu đỏ → mất màu
- PTPƯ:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
c) Dung dịch H2S để lâu trong không khí sẽ có vẩn đục màu vàng do: dd H2S bị oxi hóa chậm bởi oxi có trong không khí tạo thành S
PTPƯ:
H2S + O2 → S + 2H2O
d) - Tên các chất:
Chất A: MgO chất B: S chất C: SO2
- PTPƯ:
2Mg + O2 → 2MgO
2Mg + SO2 → S + 2MgO
S + O2 → SO2
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
3. Dạng bài toán
Bài 1:
Cho hỗn hợp FeS và Fe tác dụng với dd HCl(dư), thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dd Pb(NO3)2 ( dư), sinh ra 23,9g kết tủa màu đen
Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra
Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Tính thể tích các khí trong hỗn hợp
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu
( MFe= 56 , MS = 32 , MPb= 207 )
Giải
Tóm tắt đề:
FeS, Fe + HCl(dư) 2,464lít hh ↑ + Pb(NO3)2 23,9g ↓ đen
(đktc)
a) Các PTPƯ:
Fe + HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (2)
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 (3)
b) Hỗn hợp khí gồm khí H2 và khí H2S
- Số mol của hỗn hợp khí:
2,464
n(H2 + H2S) = = 0,11(mol)
22,4
- Theo pt(3): 23,9
nH2S= nPbS= = 0,1(mol)
239
=> nH2 = 0,11- 0,1= 0,01(mol)
Vậy: VH2S = 0,1.22,4= 2,24 (l)
VH2 = 0,01.22,4 = 0,224(l)
c) Tính %m
Theo các pt (1), (2):
nFe = nH2 = 0
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất