Bài 32. Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị nhi
Ngày gửi: 12h:05' 01-02-2024
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: hồ thị nhi
Ngày gửi: 12h:05' 01-02-2024
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/ 02/ 2024
Ngày dạy:
Tiêt 43: Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Ôn tập các kiến thức về phi kim, tính chất của cacbon và hợp chất.
Lập sơ đồ và viết phương trình hóa học cụ thể.
Củng cố kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Rèn luyện thêm cho học sinh kỹ năng tính toán.
tố hóa học.
- HS KT: củng cố kiến thức các phi kim, cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên
2. Kỹ năng:
- Thiết lập sự chuyển đổi hóa học biểu diễn tính chất hóa học của các phi
kim, clo, cacbon và hợp chất.
- Biết chọn chất cụ thể để làm ví dụ.
- Rút ra được mối quan hệ giữa các chất.
- Xác định vị trí của một số nguyên tố cụ thể trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
- HS KT: biết làm lại một số pt theo hướng dẫn
3. Năng lực hướng đến
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh.
Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
II.
III.
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn hóa học
-HSKT: năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học.
4. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: phiếu học tập, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Học sinh: ôn tập kiến thức chương III
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 2: Ôn tập các kiến thức tính chất của phi kim, tính chất của cacbon
và hợp chất, cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV: chiếu các sơ đồ
I.
Kiến thức cần nhớ
tính chất của phi kim,
1. Tính chất hóa học của phi kim:
clo, cacbon và hợp
chất (dạng sơ đồ câm)
lên tivi. Yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
trong 5 phút điền các
loại hợp chất vào ô
cho phù hợp. Viết
PTHH minh họa (bài
tập 1, 2, 3 trang 103) S+ H 2 t H 2S
HS: thảo luận, hoàn
t SO2
S
+
O
2
thành các sơ đồ.
t
S + Fe FeS
Sau đó báo cáo kết
2. Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể:
quả trước lớp, các
a. Tính chất hóa học của clo:
nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, tổng
kết chốt kiến thức.
0
0
0
0
(1) H 2 + Cl 2 t 2HCl
0
(2) Mg+ Cl 2 t MgCl 2
(3) 2NaOH+ Cl2
NaCl +
NaClO + H 2O
HCl + HClO
(4) H 2O+ Cl2
b. Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất:
Cacbon
+O2
(2)
CO2
CO
+ HS1: Từ (1) (4)
+CaO
(5)
CaCO3
(7)
Na2CO3
to
CO2
(3)2NaOH+ClNaCl+
2
NaClO+HO
2
0
t
(1) C + CO2 2CO
0
t
(2) C + O2 CO2
0
t
(3) CO + O2 2CO2
t0
(4) C + CO2 2CO
+ HS2: Từ (5) (8)
t0
(5)CO2 +CaO CaCO3.
t0
(6) CO2+ 2NaOH Na2CO3 + H2O
t0
(7) CaCO3 CO2 +CaO
GV yêu cầu HS nêu
t 2NaCl + CO 2 + H2O
nguyên tắc sắp xếp và (8)Na2CO3 +2HCl
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
cấu tạo bảng tuần
a. Nguyên tắc sắp xếp
hoàn.
HS được chỉ định trả b. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố
lời câu hỏi, các HS
khác lắng nghe, nhận - Chu kì
- Nhóm.
xét.
GV chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV tóm tắt bài tập 5/ Bài tập 5/103/SGK:
103/ sgk lên bảng.
Giải:
HS làm việc cặp đôi, Gọi công thức oxit sắt là FexOy
32
giải bài tập.
Số mol của FexOy là: 160 =0,2 mol
HS xung phong lên
22,4
bảng trình bày bài
Số mol của Fe là: 56 =0,4 mol
giải.
Phương trình hóa học:
HS khác nhận xét, bổ
FexOy + y CO → x Fe + y CO2
sung (nếu có).
Theo pt: 1 mol
x mol
y mol
GV: sửa bài, chốt
Theo bài ra: 0,2 mol
0,4 mol 0,2y mol
kiến thức.
Ta có: 0,2 x= 0,4 mol → x= 2
Mặt khác:
56. 2 + 16y = 160 → y = 3
Vậy công thức của oxit sắt là Fe2O3.
b.PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
theo PT:
1 mol
1 mol
theo bài ra: 0,6 mol
0,6 mol
khối lượng kết tủa là: 0,6 . 100 = 60 gam
HOẠT ĐỘNG 4: DẶN DÒ
- Học kỹ phần kiến thức cần nhớ
- Làm bài tập 6/ 103/ sgk và bài tập ở sbt
- Chuẩn bị bài mới: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
0
Ngày dạy:
Tiêt 43: Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Ôn tập các kiến thức về phi kim, tính chất của cacbon và hợp chất.
Lập sơ đồ và viết phương trình hóa học cụ thể.
Củng cố kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Rèn luyện thêm cho học sinh kỹ năng tính toán.
tố hóa học.
- HS KT: củng cố kiến thức các phi kim, cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên
2. Kỹ năng:
- Thiết lập sự chuyển đổi hóa học biểu diễn tính chất hóa học của các phi
kim, clo, cacbon và hợp chất.
- Biết chọn chất cụ thể để làm ví dụ.
- Rút ra được mối quan hệ giữa các chất.
- Xác định vị trí của một số nguyên tố cụ thể trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
- HS KT: biết làm lại một số pt theo hướng dẫn
3. Năng lực hướng đến
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh.
Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
II.
III.
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn hóa học
-HSKT: năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học.
4. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: phiếu học tập, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Học sinh: ôn tập kiến thức chương III
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 2: Ôn tập các kiến thức tính chất của phi kim, tính chất của cacbon
và hợp chất, cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV: chiếu các sơ đồ
I.
Kiến thức cần nhớ
tính chất của phi kim,
1. Tính chất hóa học của phi kim:
clo, cacbon và hợp
chất (dạng sơ đồ câm)
lên tivi. Yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
trong 5 phút điền các
loại hợp chất vào ô
cho phù hợp. Viết
PTHH minh họa (bài
tập 1, 2, 3 trang 103) S+ H 2 t H 2S
HS: thảo luận, hoàn
t SO2
S
+
O
2
thành các sơ đồ.
t
S + Fe FeS
Sau đó báo cáo kết
2. Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể:
quả trước lớp, các
a. Tính chất hóa học của clo:
nhóm khác nhận xét.
GV: nhận xét, tổng
kết chốt kiến thức.
0
0
0
0
(1) H 2 + Cl 2 t 2HCl
0
(2) Mg+ Cl 2 t MgCl 2
(3) 2NaOH+ Cl2
NaCl +
NaClO + H 2O
HCl + HClO
(4) H 2O+ Cl2
b. Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất:
Cacbon
+O2
(2)
CO2
CO
+ HS1: Từ (1) (4)
+CaO
(5)
CaCO3
(7)
Na2CO3
to
CO2
(3)2NaOH+ClNaCl+
2
NaClO+HO
2
0
t
(1) C + CO2 2CO
0
t
(2) C + O2 CO2
0
t
(3) CO + O2 2CO2
t0
(4) C + CO2 2CO
+ HS2: Từ (5) (8)
t0
(5)CO2 +CaO CaCO3.
t0
(6) CO2+ 2NaOH Na2CO3 + H2O
t0
(7) CaCO3 CO2 +CaO
GV yêu cầu HS nêu
t 2NaCl + CO 2 + H2O
nguyên tắc sắp xếp và (8)Na2CO3 +2HCl
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
cấu tạo bảng tuần
a. Nguyên tắc sắp xếp
hoàn.
HS được chỉ định trả b. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố
lời câu hỏi, các HS
khác lắng nghe, nhận - Chu kì
- Nhóm.
xét.
GV chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV tóm tắt bài tập 5/ Bài tập 5/103/SGK:
103/ sgk lên bảng.
Giải:
HS làm việc cặp đôi, Gọi công thức oxit sắt là FexOy
32
giải bài tập.
Số mol của FexOy là: 160 =0,2 mol
HS xung phong lên
22,4
bảng trình bày bài
Số mol của Fe là: 56 =0,4 mol
giải.
Phương trình hóa học:
HS khác nhận xét, bổ
FexOy + y CO → x Fe + y CO2
sung (nếu có).
Theo pt: 1 mol
x mol
y mol
GV: sửa bài, chốt
Theo bài ra: 0,2 mol
0,4 mol 0,2y mol
kiến thức.
Ta có: 0,2 x= 0,4 mol → x= 2
Mặt khác:
56. 2 + 16y = 160 → y = 3
Vậy công thức của oxit sắt là Fe2O3.
b.PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
theo PT:
1 mol
1 mol
theo bài ra: 0,6 mol
0,6 mol
khối lượng kết tủa là: 0,6 . 100 = 60 gam
HOẠT ĐỘNG 4: DẶN DÒ
- Học kỹ phần kiến thức cần nhớ
- Làm bài tập 6/ 103/ sgk và bài tập ở sbt
- Chuẩn bị bài mới: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
0
 








Các ý kiến mới nhất