Bài 32. Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sỹ Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:20' 20-02-2017
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trần Sỹ Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:20' 20-02-2017
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy : - Tiết :41
Ngày dạy: 03/02/17
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết :
+ Hoạt động 1: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như : Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat.
Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
+ Hoạt động 2: không có
1.2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được:
Chọn các chất thích hợp lập sơ đồ để dãy chuyển đổi giữa các chất, viết PTHH cụ thể.
Biết xây dựng chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại.
- HS thực hiện thành thạo:
Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó.
Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
Xác định nguyên tố
1.3.Thái độ:
- Thói quen :cẩn thận
- Tính cách : tự tin
2.Nội dung học tập:
Viết PTPƯ thực hiện dãy biến hóa và xác định nguyên tố
3. Chuẩn bị:
1.Giáo viên :Sơ đồ 1, 2, 3, bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh : Làm bài tập 1,2,3 SGK/103
Ôn lại kiến thức chương 3
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện
9A1:…………………………………….……………………………………….
9A2:…………………………………..…………………………………………
9A3:………………………………..……………………………………………
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Vào bài
Để củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập . Ta vào bài luyện tập
Hoạt động 1: Ôn một số kiến thức
Phương pháp : quan sát, vấn đáp ( 20 phút)
GV yêu cầu HS làm BT 1SGK/ 103
?Rút ra tính chất hóa học của phi kim?
GV yêu cầu HS làm BT 2SGK/103
Rút ra tính chất hóa học của clo ?
GV yêu cầu HS làm bài tập 3SGK/ 103
? Rút ra tính chất hóa học của cacbon ?
?Bảng HTTH các NTHH cho biết điều gì?
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )
Bài 1 : Bài 4SGK/103
Gọi HS lên bảng
Bài 2: Bài 6 SGK/103
Gọi HS viết PTPƯ và đổi ra số mol
Hướng dẫn HS so sánh xem số mol nào dư
Bài 3
Cho 9,2 g kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4g muối . Xác định kim loại A, biết A có hóa trị 1
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Tính chất hoá học của phi kim:
Hidro ( h/c khí
Phi kim oxi ( oxit axit
KL ( muối
2 Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể.
a. Tính chất hoá học của clo.
Nước ( nước clo
Clo hidro ( hidro clorua
Dd NaOH ( nước gia- ven
KL ( Muối clorua
b. Tính chất hoá học của cacbon và một số hợp chất của cacbon.
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
a. Cấu tạọ của bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố; Chu kỳ; Nhóm.
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
c. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
II. Bài tập
Bài 1 : Bài 4SGK/ 103
Đó là Na
Tác dụng với oxi, nước , phi kim
Bài 2 :
MnO2 + 4HCl ( MnCl2 + 2H2O + Cl2
0,8 0,8
Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O
0,8 0,8 0,8
Só mol MnO2 : n= 69.6/87 = 0.8mol
Số mol NaOH : n= 0,5.4 = 2 mol
Số mol NaOH > số mol Cl2 ( NaOH dư
CM NaCl = CM NaClO = 0.8/0,5 = 1.6M
Bài 3:
2A +
Ngày dạy: 03/02/17
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết :
+ Hoạt động 1: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như : Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat.
Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
+ Hoạt động 2: không có
1.2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được:
Chọn các chất thích hợp lập sơ đồ để dãy chuyển đổi giữa các chất, viết PTHH cụ thể.
Biết xây dựng chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại.
- HS thực hiện thành thạo:
Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó.
Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
Xác định nguyên tố
1.3.Thái độ:
- Thói quen :cẩn thận
- Tính cách : tự tin
2.Nội dung học tập:
Viết PTPƯ thực hiện dãy biến hóa và xác định nguyên tố
3. Chuẩn bị:
1.Giáo viên :Sơ đồ 1, 2, 3, bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh : Làm bài tập 1,2,3 SGK/103
Ôn lại kiến thức chương 3
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện
9A1:…………………………………….……………………………………….
9A2:…………………………………..…………………………………………
9A3:………………………………..……………………………………………
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Vào bài
Để củng cố kiến thức đã học về phi kim, cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học . Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập . Ta vào bài luyện tập
Hoạt động 1: Ôn một số kiến thức
Phương pháp : quan sát, vấn đáp ( 20 phút)
GV yêu cầu HS làm BT 1SGK/ 103
?Rút ra tính chất hóa học của phi kim?
GV yêu cầu HS làm BT 2SGK/103
Rút ra tính chất hóa học của clo ?
GV yêu cầu HS làm bài tập 3SGK/ 103
? Rút ra tính chất hóa học của cacbon ?
?Bảng HTTH các NTHH cho biết điều gì?
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )
Bài 1 : Bài 4SGK/103
Gọi HS lên bảng
Bài 2: Bài 6 SGK/103
Gọi HS viết PTPƯ và đổi ra số mol
Hướng dẫn HS so sánh xem số mol nào dư
Bài 3
Cho 9,2 g kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4g muối . Xác định kim loại A, biết A có hóa trị 1
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1. Tính chất hoá học của phi kim:
Hidro ( h/c khí
Phi kim oxi ( oxit axit
KL ( muối
2 Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể.
a. Tính chất hoá học của clo.
Nước ( nước clo
Clo hidro ( hidro clorua
Dd NaOH ( nước gia- ven
KL ( Muối clorua
b. Tính chất hoá học của cacbon và một số hợp chất của cacbon.
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
a. Cấu tạọ của bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố; Chu kỳ; Nhóm.
b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
c. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
II. Bài tập
Bài 1 : Bài 4SGK/ 103
Đó là Na
Tác dụng với oxi, nước , phi kim
Bài 2 :
MnO2 + 4HCl ( MnCl2 + 2H2O + Cl2
0,8 0,8
Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O
0,8 0,8 0,8
Só mol MnO2 : n= 69.6/87 = 0.8mol
Số mol NaOH : n= 0,5.4 = 2 mol
Số mol NaOH > số mol Cl2 ( NaOH dư
CM NaCl = CM NaClO = 0.8/0,5 = 1.6M
Bài 3:
2A +
 









Các ý kiến mới nhất