Tìm kiếm Giáo án
Bài 13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:52' 02-02-2017
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:52' 02-02-2017
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 9 - Tiết :18
Ngày dạy : 21/10/15
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
HS biết :
+ Hoạt động 1: Phân loại các loại HCVC
+ Hoạt động 2: Giữa các HCVC có mối quan hệ với với nhau
HS hiểu
+ Hoạt động 2: Từ sơ đồ rút ra tính chất hóa học của các loại HCVC
1.2. Kỹ năng:
HS thực hiện được: phân biệt các HCVC, tính nồng độ phần trăm của dung dịch
HS thực hiện thành thạo:viết các CTHH, PTHH
1.3. Thái độ :
Thói quen: Giúp học sinh có thái độ học tập nghiêm túc
Tính cách : lòng yêu thích bộ môn.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của các HCVC
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Bút lông, giấy Ao tóm tắt các hợp chất vô cơ
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Oxit , axit, bazơ, muối có mấy loại ? mỗi loại viết 2 CTHH
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:…………………………………………………….
9A2:…………………………………………………....
9A3:……………………………………………………
9A4:…………………………………………………….
9A5:................................................................................
9A6:...............................................................................
2. Kiểm tra miệng:
3.Tiến trình bài học:
Để củng cố lại các kiến thức đã học về các loại HCVC và vận dụng giải một số bài tập ta đi ôn lại một số kiến thức cơ bản ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Phân loại hợp chất vô cơ
( 5 phút )
Cho học sinh làm
Bài tập : Cho các chất sau
Na2O, CO2, HNO3, HBr, NaOH, Cu(OH)2, NaHSO4, Na2SO4. Hãy sắp xếp vào bảng sau cho phù hợp
Gọi một học sinh lên bảng.
Gọi một học sinh khác nhận xét.
Các HCVC
O A B M
OB OA Có không tan không trung
Oxi oxi tan hòa
Hoạt động 2:Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ ( 13 phút )
Bài tập : gọi học sinh lên bảng viết PTPƯ thực hiện chuỗi phản ứng sau
K2O SO3
K2SO4
KOH H2SO4
( Rút ra tính chất hóa học của HCVC
GV treo sơ đồ của tiết 17 cho HS nhớ lại
Hoạt động 3:Luyện tập ( 15 phút )
1/ Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím : KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl.
-Gọi 1 học sinh nêu phương pháp nhận biết
-Gọi 1 học sinh khác nhận xét, bổ sung.
-Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày.
2/ Cho 500g dd BaCl2 3,12% tác dụng với 400g dd CuSO4 5% thì thu được dd A và kết tủa B. Tính khối lượng kết tủa B và nồng độ phần trăm của các chất trong dd A.
Gọi HS đọc đề bài
Gọi HS viết PTHH
Gọi HS đổi ra mol
Gọi HS xác địng số mol dư
Lập luận theo PTHH
I.Kiến thức cần nhớ:
1. Phân loại hợp chất vô cơ.
Sách giáo khoa
2. Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
Sách giáo khoa
II- Luyện tập:
Bài 1:
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử.
Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu quỳ tím.
- Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh: dd KOH, Ba(OH)2
- Nếu quỳ tím không chuyển màu: KCl.
- Nếu quỳ tím chuyển đỏ là : HCl, H2SO4.
Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm I nhỏ vào ống nghiệm chứa axit.
- Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4 .
- Chất còn lại nhóm I là HCl.
- Chất còn lại ở nhóm II là KOH.
Bài 2:
Số mol BaCl2 : n = 0,075mol
Số mol CuSO4 : n= 0,125mol
BaCl2 +CuSO4 (BaSO4 + CuCl2
Ngày dạy : 21/10/15
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
HS biết :
+ Hoạt động 1: Phân loại các loại HCVC
+ Hoạt động 2: Giữa các HCVC có mối quan hệ với với nhau
HS hiểu
+ Hoạt động 2: Từ sơ đồ rút ra tính chất hóa học của các loại HCVC
1.2. Kỹ năng:
HS thực hiện được: phân biệt các HCVC, tính nồng độ phần trăm của dung dịch
HS thực hiện thành thạo:viết các CTHH, PTHH
1.3. Thái độ :
Thói quen: Giúp học sinh có thái độ học tập nghiêm túc
Tính cách : lòng yêu thích bộ môn.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của các HCVC
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Bút lông, giấy Ao tóm tắt các hợp chất vô cơ
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Oxit , axit, bazơ, muối có mấy loại ? mỗi loại viết 2 CTHH
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:…………………………………………………….
9A2:…………………………………………………....
9A3:……………………………………………………
9A4:…………………………………………………….
9A5:................................................................................
9A6:...............................................................................
2. Kiểm tra miệng:
3.Tiến trình bài học:
Để củng cố lại các kiến thức đã học về các loại HCVC và vận dụng giải một số bài tập ta đi ôn lại một số kiến thức cơ bản ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Phân loại hợp chất vô cơ
( 5 phút )
Cho học sinh làm
Bài tập : Cho các chất sau
Na2O, CO2, HNO3, HBr, NaOH, Cu(OH)2, NaHSO4, Na2SO4. Hãy sắp xếp vào bảng sau cho phù hợp
Gọi một học sinh lên bảng.
Gọi một học sinh khác nhận xét.
Các HCVC
O A B M
OB OA Có không tan không trung
Oxi oxi tan hòa
Hoạt động 2:Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ ( 13 phút )
Bài tập : gọi học sinh lên bảng viết PTPƯ thực hiện chuỗi phản ứng sau
K2O SO3
K2SO4
KOH H2SO4
( Rút ra tính chất hóa học của HCVC
GV treo sơ đồ của tiết 17 cho HS nhớ lại
Hoạt động 3:Luyện tập ( 15 phút )
1/ Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím : KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl.
-Gọi 1 học sinh nêu phương pháp nhận biết
-Gọi 1 học sinh khác nhận xét, bổ sung.
-Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày.
2/ Cho 500g dd BaCl2 3,12% tác dụng với 400g dd CuSO4 5% thì thu được dd A và kết tủa B. Tính khối lượng kết tủa B và nồng độ phần trăm của các chất trong dd A.
Gọi HS đọc đề bài
Gọi HS viết PTHH
Gọi HS đổi ra mol
Gọi HS xác địng số mol dư
Lập luận theo PTHH
I.Kiến thức cần nhớ:
1. Phân loại hợp chất vô cơ.
Sách giáo khoa
2. Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
Sách giáo khoa
II- Luyện tập:
Bài 1:
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử.
Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu quỳ tím.
- Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh: dd KOH, Ba(OH)2
- Nếu quỳ tím không chuyển màu: KCl.
- Nếu quỳ tím chuyển đỏ là : HCl, H2SO4.
Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm I nhỏ vào ống nghiệm chứa axit.
- Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4 .
- Chất còn lại nhóm I là HCl.
- Chất còn lại ở nhóm II là KOH.
Bài 2:
Số mol BaCl2 : n = 0,075mol
Số mol CuSO4 : n= 0,125mol
BaCl2 +CuSO4 (BaSO4 + CuCl2
 









Các ý kiến mới nhất