Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 09h:25' 22-10-2015
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người

Tuần 10. Tiết 18
ND 16/10/12




I. MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
HS biết: - Khái quát hoá các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, học sinh phân loại và phân biệt được mỗi loại hợp chất vô cơ đã học.
Học sinh hiểu :- HS hiểu sâu về tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất, viết được phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất.
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng viết phương trình hoá học, nhận biết hoá chất và giải thích các hiện tượng hoá học trong đời sống, sản xuất.
HS thực hiện thành thạo : Kỹ năng giải bài tập định lượng.
1.3. Thái độ :
Thói quen : Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn khi được vận dụng kiến thức vào giải bài tập định tính và định lượng .
Tính cách : Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Phân loại các hợp chất vô cơ.
Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Sơ đồ thể hiện tính chất các hợp chất vô cơ, các bài tập.
3.2.HS: Kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2. Kiểm tra miệng : Lồng ghép tiết luyện tập.
4.3.Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: : (15 phút) Sửa bài tập cũ để học sinh rút ra kiến thức cần nhớ:
GV gọi 1 học sinh sửa Bài tập về nhà.
Cho các chất: HCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2, H2SO4, SO2, NaHCO3, K2O, Fe2O3, H2S, Ba(OH)2, CuO, KHSO4, Fe(OH)3, CO2, HNO3. Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất trên?


GV gọi 4 học sinh sửa Bài tập 1/43.
GV tổ chức cho học sinh nhận xét để rút ra các nội dung cần nhớ.
?- Hợp chất vô cơ có mấy loại? Kể ra? Phân loại oxit, axit, bazơ, muối?
Dựa vào Bài tập 1/43, hãy nêu tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối?
Giáo viên treo sơ đồ thể hiện các hợp chất vô cơ.









3. Luyện tập:
Hoạt động 2: : (20 phút) Giải Bài tập mới:
(- BT1: Bài tập 2/43 sách giáo khoa.
- Gọi học sinh phân tích, giải thích từng hiện tượng.
+ Dung dịch HCl tác dụng với natri hiđroxit có sinh ra khí không?
+ Khí nào làm đục nước vôi trong?
+ Dự đoán chất phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí CO2?
+ Muối cacbonat sinh ra do NaOH phản ứng với chất nào?
- Gọi 1 học sinh giải lên bảng.
Bài tập 2:
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch: Na2CO3, Na2SO4, Na2NO3?
GV yêu cầu HS:
?- Phân loại các chất đề bài cho?
?- Nêu điểm giống và khác nhau của 3 muối?
? Nhận biết muối nào trước? Hiện tượng gì?
? Cho biết các thuốc thử chọn để nhận biết các dung dịch muối trên?
Bài tập 3:
Dẫn 4,48 lít CO2 qua 100 g dung dịch NaOH 20%.
a. Muối gì tạo thành? Khối lượng bao nhiêu?
b. Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng?
GV gọi 1 học sinh tóm tắt đề bài:
(- Học sinh tìm hiểu đề, xác định hướng giải?
?- CO2 + NaOH có thể xảy ra mấy trường hợp?
+ Yếu tố nào quyết định sản phẩm phản ứng?
→ Tỷ lệ 
(- Học sinh xác định tỷ lệ theo phương trình sau đó so sánh với đề bài.
(- Học sinh đưa ra hướng giải cụ thể từng công thức:
+ Tìm số mol CO2, NaOH.
+ Lập tỷ lệ mol → Sản phẩm là muối gì?
+ Lập tỷ lệ mol theo phương trình hoá học → Chất dư.
+ Tìm các đại lượng đề hỏi:
m = n.M
c% = .100
mdd = mdd NaOH + mCO2

* THGDHN: Rèn kĩ năng tính toán thành phần phần trăm về thể tích ,khối lượng nhắm nâng cao năng suất lao động .
I. SỬA BÀI TẬP:
Oxit
 
Gửi ý kiến