Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập chung Trang 144

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:55' 18-03-2024
Dung lượng: 174.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: TUẦN 27
NĂM HỌC 2023 - 2024
Từ ngày: 20/3 đến 24/03/2024
Được thực hiện tại lớp 5C
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huyền
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Khám phá
HĐ1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.

+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi:
và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà
có gì đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống
hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người nghệ
sĩ tạo hình của nhân dân.
HĐ3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
3. Ứng dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của
bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Khám phá
HĐ1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời.
thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
khi viết chính tả.
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
lớp.
trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
HĐ2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
HĐ3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:

Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có
trong bài và giải thích cách viết, viết
đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận người thắng cuộc.

4. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích
vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng
tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết
các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
Lời giải:
- Các tên riêng chỉ người:
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên
riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch
nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp,
Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết
hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo
phiên âm Hán Việt.

- GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả
về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí nước ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
chúng ta làm như thế nào?
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
- GV yêu cầu HS làm bài
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút

Bài 2:
- 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t

4 giờ

3 giờ

6 giây

V

32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây

- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
quả
25 – 5 = 20 (km)
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
bảng.
Vận tốc của ô tô là:
- Chốt lời giải đúng.
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài 3:
- Yêu HS đọc đề bài toán

Bài tập chờ
Bài 4:
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết

- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ

3. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng
Giải
2
5
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.
Tính vận tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)

- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện

ĐS : 15 km/giờ

vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Buổi chiều:

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

CHÚNG EM HÁT VỀ MẸ VÀ CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- HS biết hát các bài về mẹ và cô.
- Thường xuyên tổ chức các trò chơi và hát các bài về mẹ và cô.
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo nhanh nhẹn cho người chơi.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong khi chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tuyển tập các trò chơi dân gian
- Sưu tầm các trò chơi dân gian qua sách, báo hoặc hỏi người thân
- Một số dụng cụ, phương tiện có liên quan khi tổ chức trò chơi
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- GV: Phổ biến HS nội dung thi, hình thức thi
- Lựa chọn một số trò chơi dân gian phù hợp
- HS lắng nghe để chuẩn bị theo yêu
lứa tuổi
cầu
- Mời thấy cô bộ môn thể dục làm giám khảo
- Chuẩn bị giải thưởng
- HS phân công chuẩn bị văn nghệ, đăng kí 2
đội chơi với ban giám khảo
2.Khám phá
- HS đăng kí đội chơi
HĐ1: Tiến hành cuộc thi:
- Đội văn nghệ của lớp biểu diễn một số tiết
mục văn nghệ
- Thưởng thức văn nghệ
- Người điều khiển chương trình
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu nội dung, chương
trình cuộc thi; Ban giám khảo
- HS chú ý lắng nghe thể lệ thi
- Tổ chức thi trò chơi dân gian

HĐ2: Tổng kết, đánh giá, trao giải thưởng:
- Nhận xét, công bố kết quả cuộc thi
- Trao giải thưởng
- Biểu diễn văn nghệ

- HS các đội tham gia chơi tích cực,
vui vẻ, hào hứng.
- Cả lớp tuyên dương tinh thần tham
gia cuộc thi
- HS xem văn nghệ chào mừng

3. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS - HS nghe và thực hiện
học tốt trong tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi
Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết
thương chiến tranh ở Việt Nam.
+ Ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo
điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong
năm 1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
2. Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ
diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một
nguyên nhân)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải
thương lượng với hai đoàn đại biểu của
ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm
chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,
không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm
phán về chấm dứt chiến tranh Việt
Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
thời gian nào, ở đâu?
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày
hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?
21-7-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp - Đại diện HS trong nhóm thuật lại
trước lớp
định Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc

đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?

- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
nước.

Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về
Việt Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa- + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
ri về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
3. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Cho hs xem video tư liệu.
......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả
năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
bình"

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được
các biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các
HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS giới thiệu những bức tranh đã
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ
hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và
nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm.
- HS vẽ tranh theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS - Đại diện từng nhóm giới thiệu về
những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến.
tranh của nhóm mình.
- GV cho HS trình bày
- HS nhận xét đánh giá
* Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “
Em yêu hoà bình”
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm
- GV cho HS giới thiệu
- HS thảo luận những việc làm và hoạt
- GV kết luận:
động cần làm để giữ gìn hoà bình.
- HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của
nhóm đưa ra.
- Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc - HS hát, đọc thơ
thơ về hòa bình.
3. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
bình trên thế giới.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG :
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải

Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km

- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
thế nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Muốn tính quãng đường người đi
- Vận tốc nhân với thời gian
xe đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
mới phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Giải
5
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2
12 x 2,5 = 30 (km)
giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi
5
được là: 12  2 = 30 (km)

3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV kết luận
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)

Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần

4. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)

Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
biết vận tốc và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc - HS chơi
hộp bí mật" với nội dung: Mỗi
HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1
tấm gương hiếu học trong đó có
sử dụng phép lược để liên kết
câu.
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài
làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.

Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài tập
dưới dạng trò chơi “Hái hoa dân
chủ”.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời
bốc thăm một câu ca dao hoặc
câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
người đạt giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
thơ.
c ầ u k i ề u
k h á c g i ố
g
n ú
n
ồ i
x e n g h i ê n g
t h ư ơ n g n h
u
c á ư ơ n
n h ớ k ẻ c h o
ư ớ c c ò n
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t
ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
HS chơi trò chơi

3. Ứng dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu d- - HS nghe

ương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị
bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Khám phá (8')
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu

của đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề
và gạch chân những từ ngữ quan trọng.

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình ...
 
Gửi ý kiến