Bài 7. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohidrat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 10h:26' 02-08-2016
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Từ Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 10h:26' 02-08-2016
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CACBOHIĐRAT
Dạng 1: Bài tập về phản ứng đốt cháy cacbohiđrat
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbohiđrat (X) thu được 0,4032 lit CO2(đktc) và 2,97 gam nước. X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là : A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Mantozơ.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit thu được thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Biết khối lượng phân tử của gluxit đó là 180 đvC. Xác định công thức cấu tạo dạng mạch hở của gluxit đó?
A. CH2OH-(CHOH)4-CHO B. CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH
C.A, B đều sai D. A, B đều đúng.
Câu 3: Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây :
A. C6H12O6 B. Cn(H2O)m C. (C6H19O50)n D. C12H22O11
Dạng 2: Bài tập về tính khử của cacbohiđrat
Câu 1: (CĐ – 2007) Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M
Câu 2: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là : A. 11,4% B. 14,4% C. 13,4% D. 12,4%
Câu 3: Đun nóng 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3 dư. Lọc lấy Ag rồi cho vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thì sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng a gam. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:
18,6 B. 32,4 C. 16,2 D. 9,3
Câu 4: Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là
A. 1,44 gam B. 3,6 gam C. 7,2 gam D. 14,4 gam
Câu 5: Một cacbohiđrat X có phân tử khối 342, X không có tính khử. Cho 8,55 gam X tác dụng với dung dịch axit clohiđric rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac, đun nhẹ thu được 10,8 gam Ag. X là : A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.
Câu 6: (A – 2008) Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.
Dạng 3: Bài tập về phản ứng thủy phân cacbohiđrat
Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg mantozơ được
A. 1 kg glucozơ. B. 1,0526 kg glucozơ C. 2 kg glucozơ. D. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ.
Câu 2: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là : A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam.
Câu 3: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, với hiệu suất thu hồi đạt 80% là A. 104 kg B. 140 kg C. 105 kg D. 106 kg
Câu 4: (CĐ– 2010) Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là : A. 43,20 B. 4,32 C. 2,16 D. 21,60
Câu 5: (B – 2011) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X ( hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trongNH3 thì lượng Ag thu được là
A. 0,090 mol B. 0,12 mol C. 0,095 mol D. 0,06 mol
Dạng 4: Bài tập về phản ứng lên men của glucozơ
Câu 1:
Dạng 1: Bài tập về phản ứng đốt cháy cacbohiđrat
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbohiđrat (X) thu được 0,4032 lit CO2(đktc) và 2,97 gam nước. X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là : A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Mantozơ.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit thu được thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Biết khối lượng phân tử của gluxit đó là 180 đvC. Xác định công thức cấu tạo dạng mạch hở của gluxit đó?
A. CH2OH-(CHOH)4-CHO B. CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH
C.A, B đều sai D. A, B đều đúng.
Câu 3: Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây :
A. C6H12O6 B. Cn(H2O)m C. (C6H19O50)n D. C12H22O11
Dạng 2: Bài tập về tính khử của cacbohiđrat
Câu 1: (CĐ – 2007) Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M
Câu 2: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là : A. 11,4% B. 14,4% C. 13,4% D. 12,4%
Câu 3: Đun nóng 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3 dư. Lọc lấy Ag rồi cho vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thì sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng a gam. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:
18,6 B. 32,4 C. 16,2 D. 9,3
Câu 4: Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là
A. 1,44 gam B. 3,6 gam C. 7,2 gam D. 14,4 gam
Câu 5: Một cacbohiđrat X có phân tử khối 342, X không có tính khử. Cho 8,55 gam X tác dụng với dung dịch axit clohiđric rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac, đun nhẹ thu được 10,8 gam Ag. X là : A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.
Câu 6: (A – 2008) Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.
Dạng 3: Bài tập về phản ứng thủy phân cacbohiđrat
Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg mantozơ được
A. 1 kg glucozơ. B. 1,0526 kg glucozơ C. 2 kg glucozơ. D. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ.
Câu 2: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là : A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam.
Câu 3: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, với hiệu suất thu hồi đạt 80% là A. 104 kg B. 140 kg C. 105 kg D. 106 kg
Câu 4: (CĐ– 2010) Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là : A. 43,20 B. 4,32 C. 2,16 D. 21,60
Câu 5: (B – 2011) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X ( hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trongNH3 thì lượng Ag thu được là
A. 0,090 mol B. 0,12 mol C. 0,095 mol D. 0,06 mol
Dạng 4: Bài tập về phản ứng lên men của glucozơ
Câu 1:
 








Các ý kiến mới nhất