TIẾT 65. LUYỆN TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Hạ
Ngày gửi: 21h:58' 27-05-2012
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Hạ
Ngày gửi: 21h:58' 27-05-2012
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tiết 65: LUYỆN TẬP
Mục tiêu
Củng cố lại các nội dung cơ bản về tính chất của các halogen, của oxi và các hợp chất của chúng
Rèn luyện các kĩ năng làm các bài toán có liên quan đến các halogen và oxi...
Chuẩn bị của GV và HS
GV: Phiếu học tập
HS: Ôn tập các kiến thức cũ
Tiến trình dạy học
Ổn định lớp (1 phút)
Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT (20 phút)
GV: Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS làm bài tập vào vở, sau đó GV gọi HS lên chữa các bài tập, GV nhận xét, chấm diểm.
HS: Làm bài tập vào vở, lên bảng chữa bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1.
Hãy cho biết các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi? Các chất này được gọi là gì của nhau? Nêu tính chất hóa học đặc trưng của chúng, giải thích? Lấy dẫn chứng.
Hãy so sánh tính chất hóa học và khả năng hoạt động hóa học của các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi? Giải thích? Lấy dẫn chứng.
H2O2 có những tính chất hóa học nào? Giải thích? Lấy dẫn chứng.
Bài 2.
Nêu phương pháp hóa học nhận biết O2, O3, N2
Nêu phương pháp hóa học làm sạch O2 có lẫn O3
Nêu phương pháp hóa học làm sạch N2 có lẫn O2, O3
Bài 3. Cho các chất sau: O2, SO2, H2O2, S, H2SO4, SO3, O3, chất nào vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử? Giải thích.
Bài 1.
a. Các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi là O2 và O3, các chất này được gọi là thù hình của nhau
Tính chất hóa học đặc trưng là tình oxi hóa mạnh vì O2 và O3 là hai đơn chất được tạo thành từ nguyên tử oxi có độ âm điện lớn
Dẫn chứng
+ O2 và O3 oxi hóa được hầu hết các kim loại
+ O2 và O3 oxi hóa được hầu hết các phi kim
b. O3 có tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn O2. Do trong phân tử O3 có liên kết đơn kém bền nên O3 dễ bị bẻ gãy tạo ra oxi nguyên tử và oxi phân tử, oxi nguyên tử có tính oxi hoa mạnh hơn oxi phân tử
- Dẫn chứng + O3 có khả năng phản ứng được với các kim loại Ag, Hg trừ Au, Pt
2Ag + O3 → Ag2O + O2 Khử OXH
- O3 có khả năng oxi hóa được I- trong môi trường trung tính mà O2 thì không.
2KI + O30 + H2O → I20 + + O20
Khử OXH
c. Do oxi trong H2O2 có số oxi hoá -1 là số oxi hoá trung gian nên H2O2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá
+ Tính oxi hóa : Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử:
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
+ Tính khử: Thể hiện tính khử tác dụng với chất oxi hoá.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4→ K2SO4 +2MnSO4 + 5O2 + 8H2O
Phân tử H2O2 kém bền do trong phân tử có liên kết đơn O-O kém bền dễ bị bẻ gãy
2H2O2 2H2O + O2
Bài 2
Sục lần lượt 3 khí trên vào dd KI, khí làm KI chuyển thành màu vàng tím là O3, 2 khí còn lại không có hiện tượng gì là O2 và N2. Tiếp tục dẫn 2 khí còn lại qua bột Cu nung nóng, khí nào làm bột Cu chuyển từ màu đỏ sang màu đen là O2, khí không có hiện tượng gì là N2.
Ptpư H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
2Cu + O2 → 2CuO
Dẫn hỗn hợp khí qua đung dịch KI, O3 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với KI, O2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài ta thu được O2 tinh khiết.
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
Dẫn hỗn hợp khí qua đung dịch KI, O3 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với KI, O2 và N2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài. Tiếp tục dẫn 2 khí trên qua bột Cu nung nóng, O2 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với Cu, N2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài ta thu được N2 tinh khiết.
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
O2 + 2KI → I2 + 2KOH
Bài 3
- Chất vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa là : SO2, H2O2, S
Mục tiêu
Củng cố lại các nội dung cơ bản về tính chất của các halogen, của oxi và các hợp chất của chúng
Rèn luyện các kĩ năng làm các bài toán có liên quan đến các halogen và oxi...
Chuẩn bị của GV và HS
GV: Phiếu học tập
HS: Ôn tập các kiến thức cũ
Tiến trình dạy học
Ổn định lớp (1 phút)
Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT (20 phút)
GV: Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS làm bài tập vào vở, sau đó GV gọi HS lên chữa các bài tập, GV nhận xét, chấm diểm.
HS: Làm bài tập vào vở, lên bảng chữa bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1.
Hãy cho biết các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi? Các chất này được gọi là gì của nhau? Nêu tính chất hóa học đặc trưng của chúng, giải thích? Lấy dẫn chứng.
Hãy so sánh tính chất hóa học và khả năng hoạt động hóa học của các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi? Giải thích? Lấy dẫn chứng.
H2O2 có những tính chất hóa học nào? Giải thích? Lấy dẫn chứng.
Bài 2.
Nêu phương pháp hóa học nhận biết O2, O3, N2
Nêu phương pháp hóa học làm sạch O2 có lẫn O3
Nêu phương pháp hóa học làm sạch N2 có lẫn O2, O3
Bài 3. Cho các chất sau: O2, SO2, H2O2, S, H2SO4, SO3, O3, chất nào vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử? Giải thích.
Bài 1.
a. Các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố oxi là O2 và O3, các chất này được gọi là thù hình của nhau
Tính chất hóa học đặc trưng là tình oxi hóa mạnh vì O2 và O3 là hai đơn chất được tạo thành từ nguyên tử oxi có độ âm điện lớn
Dẫn chứng
+ O2 và O3 oxi hóa được hầu hết các kim loại
+ O2 và O3 oxi hóa được hầu hết các phi kim
b. O3 có tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn O2. Do trong phân tử O3 có liên kết đơn kém bền nên O3 dễ bị bẻ gãy tạo ra oxi nguyên tử và oxi phân tử, oxi nguyên tử có tính oxi hoa mạnh hơn oxi phân tử
- Dẫn chứng + O3 có khả năng phản ứng được với các kim loại Ag, Hg trừ Au, Pt
2Ag + O3 → Ag2O + O2 Khử OXH
- O3 có khả năng oxi hóa được I- trong môi trường trung tính mà O2 thì không.
2KI + O30 + H2O → I20 + + O20
Khử OXH
c. Do oxi trong H2O2 có số oxi hoá -1 là số oxi hoá trung gian nên H2O2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá
+ Tính oxi hóa : Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử:
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
+ Tính khử: Thể hiện tính khử tác dụng với chất oxi hoá.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4→ K2SO4 +2MnSO4 + 5O2 + 8H2O
Phân tử H2O2 kém bền do trong phân tử có liên kết đơn O-O kém bền dễ bị bẻ gãy
2H2O2 2H2O + O2
Bài 2
Sục lần lượt 3 khí trên vào dd KI, khí làm KI chuyển thành màu vàng tím là O3, 2 khí còn lại không có hiện tượng gì là O2 và N2. Tiếp tục dẫn 2 khí còn lại qua bột Cu nung nóng, khí nào làm bột Cu chuyển từ màu đỏ sang màu đen là O2, khí không có hiện tượng gì là N2.
Ptpư H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
2Cu + O2 → 2CuO
Dẫn hỗn hợp khí qua đung dịch KI, O3 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với KI, O2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài ta thu được O2 tinh khiết.
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
Dẫn hỗn hợp khí qua đung dịch KI, O3 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với KI, O2 và N2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài. Tiếp tục dẫn 2 khí trên qua bột Cu nung nóng, O2 sẽ bị giữ lại do có phản ứng với Cu, N2 không phản ứng sẽ bay ra ngoài ta thu được N2 tinh khiết.
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
O2 + 2KI → I2 + 2KOH
Bài 3
- Chất vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa là : SO2, H2O2, S
 









Các ý kiến mới nhất