Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

luyện tâp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trí Nghĩa
Ngày gửi: 00h:00' 23-01-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH THUẬN
TIẾT THAO GIẢNG - DẠY TỐT
Tổ bộ môn :
HÓA + SINH + KTNN
TRƯỜNG THPT TUY PHONG
Chào mừng quý Thầy, Cô
Đến dự giờ thăm lớp
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Vì sao các nguyên tố ( trừ khí hiếm) có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
Các nguyên tử liên kết với nhau ra sao và chúng là loại liên kết gì ?
BÀI
ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Đặc trưngTính kim loại ?
-Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương
Đặc trưngTính phi kim ?
-Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ion âm
VÍ DỤ VỀ NGUYÊN TỬ KIM LOẠI

Li (Z = 3) : 1s22s1 Ydeã nhöôøng 1e ñeå ñaït caáu hình e beàn cuûa khí hieám (He : 1s2)

Liti nguyên tử (Li)
Ion döông Liti (Li+)
+
Magiê nguyên tử (Mg)
Ion dương Magiê (Mg2+)
12+

Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 Ydeã nhöôøng 2e ñeå ñaït caáu hình e beàn cuûa khí hieám (ns2np6)

+
VÍ DỤ VỀ NGUYÊN TỬ PHI KIM

F(Z = 9) : 1s22s22p5 Ydeã nhaän theâm 1e ñeå ñaït caáu hình e beàn cuûa khí hieám (ns2np6)
F (2,7)
F – (2,8) : ion aâm Florua
+
+9
O (2,6)
O2- (2,8) : ion aâm Oxit
+
+8

O(Z = 8) : 1s22s22p4 Ydeã nhaän theâm 2e ñeå ñaït caáu hình e beàn cuûa khí hieám (ns2np6)
- Nguyên tử KL : M - ne ? Mn+ ( ion dương hay cation)
- Nguyên tử PK : A + ne ? An- ( ion âm hay anion)

I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1/ Ion, cation, anion
? Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
?Tên gọi cation KL : cation + tên KL
VD: Na+ (cation Natri), Mg2+ (cation Magie)
* chú ý: nếu kim loại có nhiều hoá trị thì thêm hoá trị vào sau tên kim loại (Vd: Fe2+ gọi là cation sắt II)
?Tên gọi anion PK: anion + gốc axit
VD: Cl- (anion Clorua), S2- (anion Sunfua)
* chú ý: Ion O2- gọi tên là anion oxit
- Ion đơn nguyên tử là ion tạo từ một nguyên tử
VD: Na+, Cl-, Mg2+, S2-
- Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
VD: NH4+, NO3-, OH-, SO42-
I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1/ Ion, cation, anion
2/ Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Giữa KL và PK có thể hình thành liên kết hoá học hay không ? Nếu có thì nó được gọi là loại liên kết gì ?
?
- Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm các nguyên tử KL có xu hướng nhường e để trở thành cation
- Để đạt cấu hình e bền của khí hiếm các nguyên tử PK có xu hướng nhận e để trở thành anion
Ví du: phản ứng giữa Natri và Clo
11+
17+
11+ vaø 10- = 1+
Na+
17+ vaø 18- = 1-
Cl-
+
-
? Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện ?
Phương trình hoá học : Na + Cl2 ? Na+Cl-
2 x 1e
2 2
Ví du: phản ứng giữa Magiê and Oxy
12+
8+
12+ và 10- = 2+
Mg2+
8+ và 10- = 2-
O2-
2+
2-
? Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện ?
Phương trình hoá học : Mg + O2 ? Mg2+O2-
2 x 2e
2 2
? Hút nhau bằng lực hút tĩnh điện ?
Ví dụ: phản ứng giữa Magiê và Clo
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Phương trình hoá học : Mg + Cl2 ? Mg+Cl2-
2e
Loại nguyên tử nào tham gia phản ứng hình thành liên kết ion?
Khi nguyên tử của các nguyên tố kim loại phản ứng với những nguyên tử phi kim hình thành liên kết ion (những ion tích điện trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện), những hợp chất tạo thành được xem là hợp chất ion.

II/ Sự tạo thành liên kết ion
Ví d? : 2Na + Cl2 ? 2Na+Cl-
2 x 1e
2Mg + O2 ? 2Mg2+O2-
2 x 2e
? Liên k?t ion là liên k?t du?c hình thành b?i l?c hút tinh di?n c?a các ion mang di?n tích trái d?u
III/ Tinh thể ion
1/ Tinh thể NaCl
2/ Tính ch?t chung c?a h?p ch?t ion : Tinh thể ion rất bền vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn. Các hợp chất ion đều khá r?n, khó bay hoi, khó nóng ch?y, thu?ng tan nhi?u trong nu?c tr? thành dung d?ch d?n đi?n.
Cation
Anion
Ion dương
Ion âm
Ion
Ion đơn nguyên tử
Ion đa nguyên tử
Tên gọi :
- tên cation kim loại :
Cation + tên kim loại
- tên anion phi kim :
Anion + tên gốc axit
Liên kết ion :
là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu
BÀI TẬP
1/ Liên kết là liên kết được hình thành bởi
A. các cặp electron dùng chung.
B. lực hút tĩnh điện của các ion mang điện trái dấu.
C. các electron tự do.
D. các electron độc thân.
2/ Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do
A. hai hạt nhân nguyê tử hút electron rất mạnh.
B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
C. mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
D. Na ? Na+ + e ; Cl + e ? Cl- ; Na+ + Cl- ? NaCl
BÀI TẬP
2/ Muối ăn ở thể rắn là
A. các phân tử NaCl.
B. các ion Na+ và Cl-.
C. các tinh thể hình lập phương, trongr đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.
D. các tinh thể hình lập phương, trongr đó các ion Na+ và Cl- được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.
- 1e
- 2e
- 1e
- 3e
+ 1e
+ 2e
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓