bài 4 luyen tap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Phú
Ngày gửi: 10h:53' 20-07-2008
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Phú
Ngày gửi: 10h:53' 20-07-2008
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn, 18/09/2007.
Ngày dạy, 20/09/2007.
Tiết 6: Luyện tập.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Củng cố kiến thức về tập hợp và các phép toán tập hợp.
2. Kỹ năng.
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
- Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập hợp con.
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn các phép toán tập hợp.
3. Thái độ.
- Rèn luyện tính tự giác, tư duy logíc, tinh thần ham học hỏi.
II. Phương tiện dạy học.
- GV: SGK, câu hỏi, bài tập, bảng phụ, que chỉ.
- HS: SGK, kiến thức, bảng phụ, bút viết bảng.
III. Tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức.
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
10A5
…………………
…………………………………………………………………………….
10A6
…………………
…………………………………………………………………………….
10A8
…………………
…………………………………………………………………………….
10A9
…………………
…………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ.
- Lồng vào bài mới.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Bài 3/13-SGK.
- GV: Gọi học sinh lên bảng trả lời.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích, xung phong lên bảng.
Hoạt động 2: Bài 1/15-SGK.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích, tìm câu trả lời.
- GV: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A và B ?
- HS: Trả lời.
- GV: Hãy tìm A(B, A(B, AB, BA.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Hoạt động 3: Bài 3/15-SGK.
- GV: Đọc và phân tích nội dung bài toán.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích bài toán.
- GV: Cả lớp chia làm 6 nhóm, mỗi nhóm 2 bàn, trả lời câu hỏi của bài toán.
- HS: Cả lớp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, tìm lời giải.
Bài 3/13-SGK:
Tìm tất cả các tập hợp con của tập hợp sau:
a, A = {a; b}
b, B = {0; 1; 2}
Giải:
a, Các tập con của A là: (; {a}; {b}; {a; b}.
b, Các tập con của B là : (; {0}; {1}; {2}; {0; 1}; {0; 2}; {1; 2}; {0; 1; 2}
Bài 1/15-SGK:
A = {C; O; H; I; T; N; E}
B = {C; O; N; G; M; A; I; S; T; Y; E; K}
A(B = {C; O; I; T; N; E}
A(B = {C; O; H; I; T; N; E; G; M; A; S; Y; K}
AB = {H}
BA = {G; M; A; S; Y; K}
Bài 3/15-SGK:
Gọi:
A = “Học sinh lớp 10A đạt học lực giỏi”.
B = “Học sinh lớp 10A đạt hạnh kiểm tốt”.
C = “Học sinh lớp 10A vừa có học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt”.
( “Học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt của lớp 10A”
= A(B = 15 + 20 - 10 = 25 học sinh.
( “Học sinh chưa có học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt của lớp 10A”
= 45 - 25 = 20 học sinh.
4. Củng cố.
- Nắm vững lý thuyết tập hợp và làm được các bài toán đơn giản về tập hợp.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
5.1. Bài tập về nhà.
- Làm tiếp các bài tập trong SGK và SBT.
5.2. Hướng dẫn giải bài tập.
- áp dụng lý thuyết, các bài tập mẫu và các VD vào giải bài tập.
5.3. Chuẩn bị bài mới.
- Chuẩn bị trước bài các tập hợp số.
--------------------------------------------------------
Ngày dạy, 20/09/2007.
Tiết 6: Luyện tập.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Củng cố kiến thức về tập hợp và các phép toán tập hợp.
2. Kỹ năng.
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
- Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập hợp con.
- Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn các phép toán tập hợp.
3. Thái độ.
- Rèn luyện tính tự giác, tư duy logíc, tinh thần ham học hỏi.
II. Phương tiện dạy học.
- GV: SGK, câu hỏi, bài tập, bảng phụ, que chỉ.
- HS: SGK, kiến thức, bảng phụ, bút viết bảng.
III. Tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức.
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
10A5
…………………
…………………………………………………………………………….
10A6
…………………
…………………………………………………………………………….
10A8
…………………
…………………………………………………………………………….
10A9
…………………
…………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ.
- Lồng vào bài mới.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Bài 3/13-SGK.
- GV: Gọi học sinh lên bảng trả lời.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích, xung phong lên bảng.
Hoạt động 2: Bài 1/15-SGK.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích, tìm câu trả lời.
- GV: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A và B ?
- HS: Trả lời.
- GV: Hãy tìm A(B, A(B, AB, BA.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Hoạt động 3: Bài 3/15-SGK.
- GV: Đọc và phân tích nội dung bài toán.
- HS: Đọc, suy nghĩ, phân tích bài toán.
- GV: Cả lớp chia làm 6 nhóm, mỗi nhóm 2 bàn, trả lời câu hỏi của bài toán.
- HS: Cả lớp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, tìm lời giải.
Bài 3/13-SGK:
Tìm tất cả các tập hợp con của tập hợp sau:
a, A = {a; b}
b, B = {0; 1; 2}
Giải:
a, Các tập con của A là: (; {a}; {b}; {a; b}.
b, Các tập con của B là : (; {0}; {1}; {2}; {0; 1}; {0; 2}; {1; 2}; {0; 1; 2}
Bài 1/15-SGK:
A = {C; O; H; I; T; N; E}
B = {C; O; N; G; M; A; I; S; T; Y; E; K}
A(B = {C; O; I; T; N; E}
A(B = {C; O; H; I; T; N; E; G; M; A; S; Y; K}
AB = {H}
BA = {G; M; A; S; Y; K}
Bài 3/15-SGK:
Gọi:
A = “Học sinh lớp 10A đạt học lực giỏi”.
B = “Học sinh lớp 10A đạt hạnh kiểm tốt”.
C = “Học sinh lớp 10A vừa có học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt”.
( “Học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt của lớp 10A”
= A(B = 15 + 20 - 10 = 25 học sinh.
( “Học sinh chưa có học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt của lớp 10A”
= 45 - 25 = 20 học sinh.
4. Củng cố.
- Nắm vững lý thuyết tập hợp và làm được các bài toán đơn giản về tập hợp.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
5.1. Bài tập về nhà.
- Làm tiếp các bài tập trong SGK và SBT.
5.2. Hướng dẫn giải bài tập.
- áp dụng lý thuyết, các bài tập mẫu và các VD vào giải bài tập.
5.3. Chuẩn bị bài mới.
- Chuẩn bị trước bài các tập hợp số.
--------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất