Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:21' 24-10-2017
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:21' 24-10-2017
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tiết 29: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết vận dụng kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố;
- HS biết tìm ước của một số thông qua việc phân tích ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng:
- HS thực hiện thành thạo việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố;
- HS thực hiện được: Dựa vào việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm được tập hợp các ước của một số cho trước; xác định được số lượng ước của số đó.
3. Thái độ:
- Thói quen: tự giác, tích cực;
- Tính cách: Cẩn thận, chính xác trong tính toán.
B.Chuẩn bị:
1. GV: - Bảng phụ ghi bài tập
- Bài giảng powerpoint
2. HS: Bảng nhóm
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa số nguyên tố? Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 20?
Chữa bài tập 127a, b (sgk.Tr 50)
HS2:Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Chữa bài tập 127c, d (sgk. Tr 50)
Gv: Yêu cầu hs dưới lớp làm bài tập sau ra vở nháp
Bài tập:
Tìm tất cả các ước của số: 63
ĐVĐ: Để tìm được tập hợp các ước của số 63, chúng ta có thêm một cách làm nữa. Cách thức làm như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua các bài tập sau
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Ứng dụng của phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó
Gv chiếu đề bài
Gv: Các số a, b, c được viết như thế nào?
Hs: trả lời.
Hs1 tìm Ư(a); Hs2 tìm Ư(b)
Gv hướng dẫn hs tìm Ư(c)
Gv: Các số a, b, c có bao nhiêu ước?
Hs: trả lời.
Gv: Giới thiệu mục “Có thể em chưa biết”
Gv cho hs hoạt động nhóm, thời gian 4 phút
Gv kiểm tra cho điểm
Gv chốt vấn đề.
Bài tập 129 – SGK.tr 50
Ư(a) = {1;5;13;65}
Ư(b) = {1;2;4;8;16;32}
Ư(c) = {1;3;7;9;21;63}
Bổ sung:
-Số a = 5.13 nên a có (1+1).(1+1) = 4 (ước).
-Số b có (5+1) = 6 (ước)
-Số c có (2+1)(1+1) = 6 (ước)
Bài tập 130 – SGK.tr50
Số
Phân tích ra TSNT
Các ước là
51
51=3.17
1;3;17;51
75
75=3.52
1;3;5;15;25;75
42
42=2.3.7
1;2;3;6;7;14;21;42
30
30=2.3.5
1;2;3;5;6;10;15;30
Hoạt động 2: Bài toán có lời văn
Gv chiếu đề bài
1 HS đọc đề
Gv: gọi a là số túi thì a và số 28 có quan hệ gì?
Hs tìm Ư(28)
Gv hướng dẫn hs trình bày bài.
Bài tập 132 – SGK.tr50
Gọi a là số túi phải tìm
Ta có, a Ư(28)
Mà Ư(28) = {1 ;2 ;4 ;7 ;14 ;28}
Vậy Tâm có thể xếp 28 viên bi vào số túi là : 1 ;2 ;4 ;7 ;14 ;28
Hoạt động 3: Củng cố
Gv chiếu câu hỏi
Hs trả lời tại chỗ
Bài tập trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng.
1.Dạng phân tích ra TSNT của 50 là:
A. 2.52 B. 2.25
C. 10.5 D. Kết quả khác
2. Số lượng ước của 42 = 2.3.7 là:
A. 8 B. 6
C. 7 D. 5
3. Cho a = 7.11. Tất cả các ước của a là:
A
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết vận dụng kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố;
- HS biết tìm ước của một số thông qua việc phân tích ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng:
- HS thực hiện thành thạo việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố;
- HS thực hiện được: Dựa vào việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm được tập hợp các ước của một số cho trước; xác định được số lượng ước của số đó.
3. Thái độ:
- Thói quen: tự giác, tích cực;
- Tính cách: Cẩn thận, chính xác trong tính toán.
B.Chuẩn bị:
1. GV: - Bảng phụ ghi bài tập
- Bài giảng powerpoint
2. HS: Bảng nhóm
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa số nguyên tố? Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 20?
Chữa bài tập 127a, b (sgk.Tr 50)
HS2:Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Chữa bài tập 127c, d (sgk. Tr 50)
Gv: Yêu cầu hs dưới lớp làm bài tập sau ra vở nháp
Bài tập:
Tìm tất cả các ước của số: 63
ĐVĐ: Để tìm được tập hợp các ước của số 63, chúng ta có thêm một cách làm nữa. Cách thức làm như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua các bài tập sau
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Ứng dụng của phân tích một số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước của số đó
Gv chiếu đề bài
Gv: Các số a, b, c được viết như thế nào?
Hs: trả lời.
Hs1 tìm Ư(a); Hs2 tìm Ư(b)
Gv hướng dẫn hs tìm Ư(c)
Gv: Các số a, b, c có bao nhiêu ước?
Hs: trả lời.
Gv: Giới thiệu mục “Có thể em chưa biết”
Gv cho hs hoạt động nhóm, thời gian 4 phút
Gv kiểm tra cho điểm
Gv chốt vấn đề.
Bài tập 129 – SGK.tr 50
Ư(a) = {1;5;13;65}
Ư(b) = {1;2;4;8;16;32}
Ư(c) = {1;3;7;9;21;63}
Bổ sung:
-Số a = 5.13 nên a có (1+1).(1+1) = 4 (ước).
-Số b có (5+1) = 6 (ước)
-Số c có (2+1)(1+1) = 6 (ước)
Bài tập 130 – SGK.tr50
Số
Phân tích ra TSNT
Các ước là
51
51=3.17
1;3;17;51
75
75=3.52
1;3;5;15;25;75
42
42=2.3.7
1;2;3;6;7;14;21;42
30
30=2.3.5
1;2;3;5;6;10;15;30
Hoạt động 2: Bài toán có lời văn
Gv chiếu đề bài
1 HS đọc đề
Gv: gọi a là số túi thì a và số 28 có quan hệ gì?
Hs tìm Ư(28)
Gv hướng dẫn hs trình bày bài.
Bài tập 132 – SGK.tr50
Gọi a là số túi phải tìm
Ta có, a Ư(28)
Mà Ư(28) = {1 ;2 ;4 ;7 ;14 ;28}
Vậy Tâm có thể xếp 28 viên bi vào số túi là : 1 ;2 ;4 ;7 ;14 ;28
Hoạt động 3: Củng cố
Gv chiếu câu hỏi
Hs trả lời tại chỗ
Bài tập trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng.
1.Dạng phân tích ra TSNT của 50 là:
A. 2.52 B. 2.25
C. 10.5 D. Kết quả khác
2. Số lượng ước của 42 = 2.3.7 là:
A. 8 B. 6
C. 7 D. 5
3. Cho a = 7.11. Tất cả các ước của a là:
A
 









Các ý kiến mới nhất