Tiết 40- Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 05h:10' 31-01-2015
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 05h:10' 31-01-2015
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25
Tiết: 43
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Kỹ năng: + Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
+ Suy ra các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau.
+ Aùp dụng định lý Phythagores để tìm số đo một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát triển tư duy suy luận.
CHUẨN BỊ:
GV: Thước đo độ, êke, compa.
HS: Thước đo độ, êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV: em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông? (4 đ)
- Aùp dụng sửa bài tập 63 SGK (6 đ)
- Giáo viên gọi học sinh phát biểu lý thuyết trước?
- GV: bạn phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh huyền-cạnh góc vuông đúng chưa?
- HS: nhận xét.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời và cho học sinh làm bài tập.
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh và cho điểm.
1. Sửa Bài tập cũ:
Bài tập 63:
Chứng minh:
Xét (AHB và (AHC là hai tam giác vuông
ta có:
AB = AC (gt)
AH là cạnh chung
Do đó (AHB = (AHC (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
Suy ra HB=HC (hai cạnh tương ứng)
Và BÂH = CÂH (hai góc tương ứng)
Bài mới:
HOẠT DỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên cho học sinh tự vẽ hình vào vở, một học sinh lên bảng vẽ hình.
- GV: em hãy cho biết bạn vẽ hình chính xác chưa?
- HS: nhận xét hình vẽ
- GV: em nào nêu được giả thiết của bài toán này?
- HS: và AC = DF
- GV: vậy để hai tam giác vuông này bằng nhau thì ta có thể bổ sung thêm điều kiện gì?
- GV: khi bổ sung như thế thì hai tam giác vuông này bằng nhau theo trường hợp nào?
- HS: trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình
- GV gọi học sinh nhận xét hình vẽ.
- GV: em nào có thể viết giả thiết và kết luận của bài toán?
- HS:
GT
(ABC (AB=AC), Â < 900
KL
a) AH = AK
b) AI là tia phân giác Â
- GV: xét (ABH và (ACK ta có những yếu tố nào bằng nhau?
- HS: (gt)
AB = AC (gt)
 là góc chung
- GV: vậy hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- GV: Xét (AKI và (AHI, ta có yếu tố nào bằng nhau?
- HS: (gt)
AI là cạnh chung
AH = AK (câu a)
- GV: vậy hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- GV: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
- HS: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
- GV: Muốn chứng minh hai tam giác bằng nhau, ta có những cách chứng minh nào?
- HS: Có hai cách chứng minh hai tam giác bằng nhau:
TH1: cạnh - cạnh - cạnh
TH2: cạnh - góc - cạnh
2. Bài tập mới:
Bài tập 64:
Xét (ABC và (DEF, ta có:
(gt)
AC = DF (gt)
Do đó ta có thể bổ sung:
+ AB = DE thì (ABC = (DEF (TH1)
+ thì (ABC = (DEF (TH2)
+ BC = EF thì (ABC = (DEF (TH4)
Bài tập 65:
GT
(ABC (AB=AC), Â < 900
KL
Tiết: 43
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Củng cố tính các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Kỹ năng: + Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
+ Suy ra các cạnh, các góc tương ứng bằng nhau.
+ Aùp dụng định lý Phythagores để tìm số đo một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát triển tư duy suy luận.
CHUẨN BỊ:
GV: Thước đo độ, êke, compa.
HS: Thước đo độ, êke, compa.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
Kiểm tra bài cũ:
- GV: em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông? (4 đ)
- Aùp dụng sửa bài tập 63 SGK (6 đ)
- Giáo viên gọi học sinh phát biểu lý thuyết trước?
- GV: bạn phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh huyền-cạnh góc vuông đúng chưa?
- HS: nhận xét.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời và cho học sinh làm bài tập.
- Giáo viên gọi một số học sinh nộp vở bài tập để kiểm tra.
- Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh và cho điểm.
1. Sửa Bài tập cũ:
Bài tập 63:
Chứng minh:
Xét (AHB và (AHC là hai tam giác vuông
ta có:
AB = AC (gt)
AH là cạnh chung
Do đó (AHB = (AHC (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
Suy ra HB=HC (hai cạnh tương ứng)
Và BÂH = CÂH (hai góc tương ứng)
Bài mới:
HOẠT DỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên cho học sinh tự vẽ hình vào vở, một học sinh lên bảng vẽ hình.
- GV: em hãy cho biết bạn vẽ hình chính xác chưa?
- HS: nhận xét hình vẽ
- GV: em nào nêu được giả thiết của bài toán này?
- HS: và AC = DF
- GV: vậy để hai tam giác vuông này bằng nhau thì ta có thể bổ sung thêm điều kiện gì?
- GV: khi bổ sung như thế thì hai tam giác vuông này bằng nhau theo trường hợp nào?
- HS: trả lời.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ hình
- GV gọi học sinh nhận xét hình vẽ.
- GV: em nào có thể viết giả thiết và kết luận của bài toán?
- HS:
GT
(ABC (AB=AC), Â < 900
KL
a) AH = AK
b) AI là tia phân giác Â
- GV: xét (ABH và (ACK ta có những yếu tố nào bằng nhau?
- HS: (gt)
AB = AC (gt)
 là góc chung
- GV: vậy hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- GV: Xét (AKI và (AHI, ta có yếu tố nào bằng nhau?
- HS: (gt)
AI là cạnh chung
AH = AK (câu a)
- GV: vậy hai tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?
- GV: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
- HS: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
- GV: Muốn chứng minh hai tam giác bằng nhau, ta có những cách chứng minh nào?
- HS: Có hai cách chứng minh hai tam giác bằng nhau:
TH1: cạnh - cạnh - cạnh
TH2: cạnh - góc - cạnh
2. Bài tập mới:
Bài tập 64:
Xét (ABC và (DEF, ta có:
(gt)
AC = DF (gt)
Do đó ta có thể bổ sung:
+ AB = DE thì (ABC = (DEF (TH1)
+ thì (ABC = (DEF (TH2)
+ BC = EF thì (ABC = (DEF (TH4)
Bài tập 65:
GT
(ABC (AB=AC), Â < 900
KL
 








Các ý kiến mới nhất