Chương II. §1. Lũy thừa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Kim
Ngày gửi: 23h:25' 16-10-2016
Dung lượng: 356.0 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Kim
Ngày gửi: 23h:25' 16-10-2016
Dung lượng: 356.0 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/10/2016 Ngày dạy: 10-15/10/2016 Tiết:22-23
Chương II: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT
Bài 1: LŨY THỪA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Nắm được các khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa của một số thực dương .
-Nắm được các tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực .
2. Kỹ năng: Biết dùng các tính chất của luỹ thừa để rút gọn biểu thức, so sánh các biểu thức có chứa luỹ thừa .
3. Thái độ: Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài.
4. Nội dung trọng tâm của bài dạy: Định nghĩa và tính chất của luỹ thừa
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương tiện, thiết bị:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, đọc trước bài học.
2. Phương pháp: Hỏi đáp thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Năng lực chung: - Tự học nắm bắt nội dung kiến thức
- Biết đặt câu hỏi, tư duy giải quyết vấn đề.
- Học sinh làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí.
2. Năng lực chuyên biệt: Hiểu được định nghĩa và tính chất của luỹ thừa
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ôn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
2. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ1: Tiếp cận định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên .
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
I.Khái niện luỹ thừa :
1.Luỹ thừa với số mũ nguyên :
Câu hỏi 1 :Với m,n
=? (1)
=? (2)
=?
Câu hỏi 2 :Nếu mVí dụ : Tính ?
+Trả lời.
-Giáo viên dẫn dắt đến công thức :
-Giáo viên khắc sâu điều kiện của cơ số ứng với từng trường hợp của số mũ
-Đưa ra ví dụ cho học sinh làm
Ví dụ1 : Tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét, đánh giá.
Học sinh thực hiện
d)Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ1: Phân biệt được lũy thừa với số mũ nguyên dương và nguyên âm.
Hoạt động 2:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ2: Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt xn = b.
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
2.Phương trình :
-vẽ : Đồ thị của hàm số y = x3 và đồ thị của hàm số y = x4 và đường thẳng y = b
CH1:Dựa vào đồ thị biện luận theo b số nghiệm của pt x3 = b và x4 = b ?
-GV nêu dạng đồ thị hàm số y = x2k+1 và
y = x2k
CH2:Biện luận theo b số nghiệm của pt xn =b
-GV tóm tắt lại kiến thức.
Dựa vào đồ thị hs trả lời
x3 = b (1)
Với mọi b thuộc R thì pt (1) luôn có nghiệm duy nhất
x4=b (2)
Nếu b<0 thì pt (2) vô nghiêm
Nếu b = 0 thì pt (2) có nghiệm duy nhất x = 0
Nếu b>0 thì pt (2) có 2 nghiệm phân biệt đối nhau .
-HS suy nghĩ và trả lời
d)Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ2: Củng cố các kiến thức biện luận số nghiệm của pt xn = b.
Hoạt động 3:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 3: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ3: Hình thành khái niệm căn bậc n
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của
Chương II: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT
Bài 1: LŨY THỪA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Nắm được các khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa của một số thực dương .
-Nắm được các tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực .
2. Kỹ năng: Biết dùng các tính chất của luỹ thừa để rút gọn biểu thức, so sánh các biểu thức có chứa luỹ thừa .
3. Thái độ: Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài.
4. Nội dung trọng tâm của bài dạy: Định nghĩa và tính chất của luỹ thừa
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương tiện, thiết bị:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, đọc trước bài học.
2. Phương pháp: Hỏi đáp thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Năng lực chung: - Tự học nắm bắt nội dung kiến thức
- Biết đặt câu hỏi, tư duy giải quyết vấn đề.
- Học sinh làm việc nhóm, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí.
2. Năng lực chuyên biệt: Hiểu được định nghĩa và tính chất của luỹ thừa
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ôn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
2. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ1: Tiếp cận định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên .
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
I.Khái niện luỹ thừa :
1.Luỹ thừa với số mũ nguyên :
Câu hỏi 1 :Với m,n
=? (1)
=? (2)
=?
Câu hỏi 2 :Nếu m
+Trả lời.
-Giáo viên dẫn dắt đến công thức :
-Giáo viên khắc sâu điều kiện của cơ số ứng với từng trường hợp của số mũ
-Đưa ra ví dụ cho học sinh làm
Ví dụ1 : Tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét, đánh giá.
Học sinh thực hiện
d)Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ1: Phân biệt được lũy thừa với số mũ nguyên dương và nguyên âm.
Hoạt động 2:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ2: Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt xn = b.
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
2.Phương trình :
-vẽ : Đồ thị của hàm số y = x3 và đồ thị của hàm số y = x4 và đường thẳng y = b
CH1:Dựa vào đồ thị biện luận theo b số nghiệm của pt x3 = b và x4 = b ?
-GV nêu dạng đồ thị hàm số y = x2k+1 và
y = x2k
CH2:Biện luận theo b số nghiệm của pt xn =b
-GV tóm tắt lại kiến thức.
Dựa vào đồ thị hs trả lời
x3 = b (1)
Với mọi b thuộc R thì pt (1) luôn có nghiệm duy nhất
x4=b (2)
Nếu b<0 thì pt (2) vô nghiêm
Nếu b = 0 thì pt (2) có nghiệm duy nhất x = 0
Nếu b>0 thì pt (2) có 2 nghiệm phân biệt đối nhau .
-HS suy nghĩ và trả lời
d)Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc HĐ2: Củng cố các kiến thức biện luận số nghiệm của pt xn = b.
Hoạt động 3:
a) Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 3: Giáo án, SGK
b) Nội dung kiến thức của HĐ3: Hình thành khái niệm căn bậc n
c) Hoạt động của GV-HS:
Hoạt động của
 








Các ý kiến mới nhất