Chương II. §1. Lũy thừa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Ánh
Ngày gửi: 12h:49' 08-10-2016
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Ánh
Ngày gửi: 12h:49' 08-10-2016
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT
BÀI 1: LUỸ THỪA
Tiết:22,23,24
Ngày soạn 1/10/1016
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Nắm được các khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa của một số thực dương.
+ Nắm được các tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực.
2. Kỹ năng:
+ Biết dùng các tính chất của luỹ thừa để rút gọn biểu thức, so sánh các biểu thức có chứa luỹ thừa.
3. Tư duy và thái độ:
+ Từ khái niệm luỹ thừa với số nguyên dương xây dựng khái niệm luỹ thừa với số mũ thực.
+ Rèn luyện tư duy logic, khả năng mở rộng, khái quát hoá.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.
+ Học sinh: SGK và kiến thức về luỹ thừa đã học ở cấp 2.
III. Phương pháp:
+ Phối hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
+ Phương pháp chủ đạo: Gợi mở nêu vấn đề.
IV.Tiến trình bài học:
Ổn định lớp:
Lớp
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Tính
Câu hỏi 2: Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a (n)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm luỹ thừa.
HĐTP 1: Tiếp cận định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Câu hỏi 1: Với m,n
=? (1)
=? (2)
=?
Câu hỏi 2: Nếu mVí dụ: Tính ?
-Giáo viên dẫn dắt đến công thức:
- Giáo viên khắc sâu điều kiện của cơ số ứng với từng trường hợp của số mũ.
- Tính chất.
- Đưa ra ví dụ cho học sinh làm.
- Phát phiếu học tập số 1 để thảo luận.
- Củng cố, dặn dò.
- Bài tập trắc nghiệm.
+ Trả lời.
,
+ A = - 2
+ Nhận phiếu học tập số 1 và trả lời.
I. Khái niện luỹ thừa:
1. Luỹ thừa với số mũ nguyên:
Cho n là số nguyên dương.
Với a0
Trong biểu thức am , ta gọi a là cơ số, số nguyên m là số mũ.
CHÚ Ý:
không có nghĩa.
Luỹ thừa với số mũ nguyên có các tính chất tương tự của luỹ thừa với số mũ nguyên dương.
Ví dụ1: Tính giá trị của biểu thức:
HĐTP 2: Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt xn = b.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
-Treo bảng phụ: Đồ thị của hàm số y = x3 và đồ thị của hàm số y = x4 và đường thẳng y = b.
CH1: Dựa vào đồ thị biện luận theo b số nghiệm của pt x3 = b và x4 = b?
-GV nêu dạng đồ thị hàm số y = x2k+1 và
y = x2k
CH2: Biện luận theo b số nghiệm của pt xn =b.
Dựa vào đồ thị hs trả lời:
x3 = b (1)
Với mọi b thuộc R thì pt (1) luôn có nghiệm duy nhất.
x4=b (2)
Nếu b<0 thì pt (2) vô nghiệm.
Nếu b = 0 thì pt (2) có nghiệm duy nhất x = 0
Nếu b>0 thì pt (2) có 2 nghiệm phân biệt đối nhau.
-HS suy nghĩ và trả lời.
2.Phương trình :
a)Trường hợp n lẻ:
Với mọi số thực b, phương trình có nghiệm duy nhất.
b)Trường hợp n chẵn:
+Với b < 0, phương trình vô nghiệm
+Với b = 0, phương trình có một nghiệm x = 0 ;
+Với b > 0,
BÀI 1: LUỸ THỪA
Tiết:22,23,24
Ngày soạn 1/10/1016
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Nắm được các khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa của một số thực dương.
+ Nắm được các tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực.
2. Kỹ năng:
+ Biết dùng các tính chất của luỹ thừa để rút gọn biểu thức, so sánh các biểu thức có chứa luỹ thừa.
3. Tư duy và thái độ:
+ Từ khái niệm luỹ thừa với số nguyên dương xây dựng khái niệm luỹ thừa với số mũ thực.
+ Rèn luyện tư duy logic, khả năng mở rộng, khái quát hoá.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.
+ Học sinh: SGK và kiến thức về luỹ thừa đã học ở cấp 2.
III. Phương pháp:
+ Phối hợp nhiều phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
+ Phương pháp chủ đạo: Gợi mở nêu vấn đề.
IV.Tiến trình bài học:
Ổn định lớp:
Lớp
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Tính
Câu hỏi 2: Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a (n)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm luỹ thừa.
HĐTP 1: Tiếp cận định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Câu hỏi 1: Với m,n
=? (1)
=? (2)
=?
Câu hỏi 2: Nếu m
-Giáo viên dẫn dắt đến công thức:
- Giáo viên khắc sâu điều kiện của cơ số ứng với từng trường hợp của số mũ.
- Tính chất.
- Đưa ra ví dụ cho học sinh làm.
- Phát phiếu học tập số 1 để thảo luận.
- Củng cố, dặn dò.
- Bài tập trắc nghiệm.
+ Trả lời.
,
+ A = - 2
+ Nhận phiếu học tập số 1 và trả lời.
I. Khái niện luỹ thừa:
1. Luỹ thừa với số mũ nguyên:
Cho n là số nguyên dương.
Với a0
Trong biểu thức am , ta gọi a là cơ số, số nguyên m là số mũ.
CHÚ Ý:
không có nghĩa.
Luỹ thừa với số mũ nguyên có các tính chất tương tự của luỹ thừa với số mũ nguyên dương.
Ví dụ1: Tính giá trị của biểu thức:
HĐTP 2: Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt xn = b.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
-Treo bảng phụ: Đồ thị của hàm số y = x3 và đồ thị của hàm số y = x4 và đường thẳng y = b.
CH1: Dựa vào đồ thị biện luận theo b số nghiệm của pt x3 = b và x4 = b?
-GV nêu dạng đồ thị hàm số y = x2k+1 và
y = x2k
CH2: Biện luận theo b số nghiệm của pt xn =b.
Dựa vào đồ thị hs trả lời:
x3 = b (1)
Với mọi b thuộc R thì pt (1) luôn có nghiệm duy nhất.
x4=b (2)
Nếu b<0 thì pt (2) vô nghiệm.
Nếu b = 0 thì pt (2) có nghiệm duy nhất x = 0
Nếu b>0 thì pt (2) có 2 nghiệm phân biệt đối nhau.
-HS suy nghĩ và trả lời.
2.Phương trình :
a)Trường hợp n lẻ:
Với mọi số thực b, phương trình có nghiệm duy nhất.
b)Trường hợp n chẵn:
+Với b < 0, phương trình vô nghiệm
+Với b = 0, phương trình có một nghiệm x = 0 ;
+Với b > 0,
 








Các ý kiến mới nhất