Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lưu huỳnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Văn
Ngày gửi: 00h:33' 12-11-2010
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường THPT Trần Đại Nghĩa
Lớp: 10B6 Môn: Hóa học
Tiết thứ: 4 Ngày: 05/03/2010

GVHD: Hàng Mỹ Linh
Gsh: Huỳnh Văn Đằng
Mã số: 2060398

Bài 30:
LƯU HUỲNH
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức
a. Học sinh biết:
- Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương Sα và lưu huỳnh đơn tà Sβ.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh.
- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
- trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa: -2, +4, +6.
b. Học sinh hiểu:
- Sự biến đổi về cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh theo nhiệt độ.
- Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của lưu huỳnh.
- Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa oxi và lưu huỳnh.
2. Kỹ năng:
- Quan sát được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý.
- Từ cấu hình e suy luận được tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố.
- Viết được các phản ứng của lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất và hợp chất.
3. Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
- Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.
- Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng ( Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm,…
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: - So sánh tính chất hóa học của hai dạng thù hình của oxi. Dẫn ra phương trình hóa học để minh họa.
- Viết phương trình điều chế O2 trong phòng thí nghiệm.

2. Nội dung bài:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài

Hoạt động 1
- Dùng bảng tuần hoàn để cho HS tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
- Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S (1s22s22p63s23p4).

Hoạt động 2
Cho HS xem hình (trang 129) để thấy rõ hai dạng thù hình của lưu huỳnh: dạng tà phương và dạng đơn tà. Phân biệt sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của hai loại này.
Hoạt động 3
- Biểu diễn thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh: Trạng thái và màu sắc của lưu huỳnh thay đổi theo nhiệt độ.
- GV giải thích nguyên nhân của sự biến đổi các tính chất đó:
Ở nhiệt độ cao hơn 150 – 1600C, cấu trúc vòng của lưu huỳnh S8 bắt đầu bị phá. Các chuổi nguyên tử tạo thành kết hợp với nhau, ta nhận được những chuỗi dài, do đó độ nhớt của thể nóng chảy tăng lên mạnh. Nếu đun nóng tiếp tục sẽ dẫn đến việc làm đứt các mạch này và độ nhớt của lưu huỳnh lại giảm xuống. Khi tăng nhiệt độ thì số nguyên tử trong phân tử hơi lưu huỳnh giảm xuống :
S8 ( S6 ( S4 ( S2( S. Ở 800 – 14000C, hơi lưu huỳnh chủ yếu gồm các phân tử S2, ở 17000C – gồm các nguyên tử.
Hoạt động 4
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S, để thấy S có 6e ở lớp ngoài cùng. Khi nào lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa? Khi nào thể hiện tính khử?

Kết luận :Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa hoăc tính khử, số oxi hóa giảm hoặc tăng.
Lấy thí dụ phản ứng minh họa (GV nhận xét đúng hay sai uốn nắn sửa chữa các câu trả lời của HS, gợi ý để HS lấy được các thí dụ khác SGK).




Hoạt động 5

Y/c HS tự nghiên cứu các mục : Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất.


- Dùng bảng tuần hoàn, tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
- Viết cấu hình electron của nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4

 
Gửi ý kiến