Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 30. Lưu huỳnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:38' 13-04-2016
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Tiết 50 . Bài 30

LƯU HUỲNH

Ngày soạn: …… / …… / 20 …

Giảng ở các lớp:
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú

10A





I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Biết được :
- Vị trí, cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.
- Tính chất vật lí : Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương và đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.
Hiểu được : Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
2. Kỹ năng:
- Dự đóan tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
Trọng tâm: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
3. Tư tưởng: Hứng thú trong học tập môn hóa học

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Tranh mô tả cấu trúc tinh thể Sα và Sβ; Thí nghiệm S với O2
2. Học sinh:
Ôn tập kiến thức cấu hình electron, suy luận tính oxi hóa, tính khử

III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: (5`)
Hoàn thành sơ đồ sau:


O3 ( I2
3. Bài mới:
Lưu huỳnh có những tính chất gì? Giống hay khác oxi?


Thời gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng

5`
* Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e của nguyên tử của lưu huỳnh
- GV: Yêu cầu HS quan sát BTH trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh....
Nhóm...............Chu kì...................
Cấu hình electron........................
Số electron ở lớp ngoài cùng.......
HS trả lời
GV bổ sung thêm độ âm điện của lưu huỳnh
I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh 16
Nhóm: VIA. Chu kì: 3
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp ngoài cùng: 6
- Độ âm điện: 2,58

5`
* Hoạt động 2: Tính chất vật lí của lưu huỳnh
- GV: Yêu cầu HS quan sát bảng tính chất vật lí và cấu tạo của tinh thể ở hai dạng thù hình , ( SGK) từ đó nhận xét về tính bền, khối lượng riêng , nhiệt độ nóng chảy:
+Đều cấu tạo từ các vòng S8.
+ bền hơn .
+Khối lượng riêng của  nhỏ hơn .
+Nhiệt độ nóng chảy của  lớn hơn .
HS: Trả lời
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH

- Có 2 dạng thù hình:
+Lưu huỳnh tà phương: .
+Lưu huỳnh đơn tà : .
- Chất rắn, màu vàng
- Nóng chảy ở 113oC
(GIẢM TẢI II.2)

15`
* Hoạt động 3: Tính chất hoá học của lưu huỳnh
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong đơn chất và hợp chất sau: H2S, FeS, S, SO2, SF6
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6
(Nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.




- GV: Chia lớp làm 4 nhóm phát phiếu học tập cho học sinh
Nhóm 1,3 cùng làm 1 phiếu học tập số 1
Nhóm 2,4 cùng làm 1 phiếu học tập số 2
Phiếu số 1:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng. Vai trò của lưu huỳnh?
S + Fe→
S + Hg→
S+ H2→
S + O2→
S + F2→
S+ HNO3→
Phiếu số 2:
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng. Vai trò của lưu huỳnh?
S + Al→
S + Na→
S+
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác