Lượng giác 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giasunhatrang.com/@forum
Người gửi: Linda Tran
Ngày gửi: 21h:42' 18-01-2013
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn: Giasunhatrang.com/@forum
Người gửi: Linda Tran
Ngày gửi: 21h:42' 18-01-2013
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Phương pháp giải phương trình lượng giác lớp 11
Dang1: Phương trinh lượng giác cơ bản
Phương trình sinx = m
Nếu >1 thì phương trình vô nghiệm
Nếu chọn được góc sao cho sin = m. Khi đó
Hay
Với K
Đặc biệt: sin x= 0 x= k
Sin x = 1
Sin x= -1
Phương trình cos x = m
-Nếu phương trình vô nghiệm
- Nếu chọn góc sao cho cos = m. Khi đó
Đặc biệt:
Cosx= 0
Cosx = 1
Cosx =-1
*) Chú ý.
Cosx= - cos cosx = cos(
Phương trình tan x = m
Chọn góc sao cho tan = m thì
Phương trình luôn có nghiệm với mọi m
Phương trình cot x = m
Nếu là góc sao cho cot= m thì
Ví dụ về các dạng toán
Có hai phương pháp chung nhất để đưa một phương trình lượng giác nào đó về phương trình lượng giác cơ bản:
Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình đại số.
Đưa phương trình đã cho về dạng tích các phương trình lượng giác cơ bản :
Ta sẽ lần lượt nêu các ví dụ minh họa cho từng phương pháp
1.1 Phương trình đưa được về phương trình đại số nhờ công thức cơ bản
Bài toán 4.1. (Đại học bách khoa Hà Nội - 1996). Giải phương trình
Lời giải:
Ta áp dụng hằng đẳng thức:
Ta có:
Bởi vậy phương trình đã cho có dạng:
Bài toán 4.2. Giải phương trình.
Lời giải:
Thay bởi 1- sin2x ta được
8(1- sin2x) + 6 sinx -3 = 0
8 sin2x- 6 sinx – 5 =0
Hay
8t2 – 6t -5 = 0 với t = sinx
Phương trình có nghiệm (loại)
sin x ==
sin x = , phương trình vô nghiệm do sin x
vậy nghiệm của phương trình là:
Bài 4.3: Tìm nghiệm trong khoảng từ (0;) của phương trình
Lời giải:
Thay bởi ta được
Hay 3t2-4t+1 =0 với t= cot2x= t với t>0
Suy ra t=1 và t=
cot2x= 1 suy ra cotx=1
suy ra x=
cot2x = suy ra cotx = suy ra x=
bằng cách biểu diễn các họ nghiệm (1) và (2) trên đường tròn lượng giác ta được nghiệm trong khoảng từ (0,) là;
Bài 4.4 (Đại học bách khoa 1994).Giải phương trình
Lời giải:
Cosx khi đó phương trình đã cho tương đương với phương trình.
(1)
Đặt u = cos 2x thay vào phương trình (1) và rút gọn ta được.
2u2+ 3u +1= 0
cos 2x =-1 (loại)
cos 2x =-= cos
Đáp số :
Bài toán 4.5. ( Học viện kĩ thuật quân sự - 1997) Giải phương trình.
Lời giải:
Phương trình đã cho tương đương với
Do cos x = 0 không thỏa mãn phương trình nên ta có thể chia cả hai vế cho cos3x ≠ 0
Phương trình đưa về dạng tích các phương trình cơ bản
Bài toán 4.6.( Đề thi đại học – 1980). Giải phương trình
Lời giải:
Khi đó phương trình đã cho tương đương với:
Từ (1) và (2) ta có x=
Bài toán 4.7.Giải phương trình
Lời giải:
Do
Nên phương trình đã cho tương đương với
Vậy nghiệm của phương trình cho là;
Bài toán. 4.8 (Đại học mở chất – 1997).Giải phương trình.
Lời giải.
Điều kiện sinx . Khi đó phương trình đã cho tương đương với.
Do nên
Do sinx nên Bởi vậy hệ trên vô nghiệm
Bài toán: 4.9.(Đại học ngoại thương - 1996) .Giải phương trình
Lời giải:
Biến đổi vế trái thành tích ta có:
Phương trình này có nhiều cách giải,chẳng hạn thay.
Hoặc sử dụng công thức
Hoặc có thể giải như sau;
Hoặc dùng công thức hạ bậc ta có;
Đáp số:
Bài 4.10.(Đề thi đại
Dang1: Phương trinh lượng giác cơ bản
Phương trình sinx = m
Nếu >1 thì phương trình vô nghiệm
Nếu chọn được góc sao cho sin = m. Khi đó
Hay
Với K
Đặc biệt: sin x= 0 x= k
Sin x = 1
Sin x= -1
Phương trình cos x = m
-Nếu phương trình vô nghiệm
- Nếu chọn góc sao cho cos = m. Khi đó
Đặc biệt:
Cosx= 0
Cosx = 1
Cosx =-1
*) Chú ý.
Cosx= - cos cosx = cos(
Phương trình tan x = m
Chọn góc sao cho tan = m thì
Phương trình luôn có nghiệm với mọi m
Phương trình cot x = m
Nếu là góc sao cho cot= m thì
Ví dụ về các dạng toán
Có hai phương pháp chung nhất để đưa một phương trình lượng giác nào đó về phương trình lượng giác cơ bản:
Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình đại số.
Đưa phương trình đã cho về dạng tích các phương trình lượng giác cơ bản :
Ta sẽ lần lượt nêu các ví dụ minh họa cho từng phương pháp
1.1 Phương trình đưa được về phương trình đại số nhờ công thức cơ bản
Bài toán 4.1. (Đại học bách khoa Hà Nội - 1996). Giải phương trình
Lời giải:
Ta áp dụng hằng đẳng thức:
Ta có:
Bởi vậy phương trình đã cho có dạng:
Bài toán 4.2. Giải phương trình.
Lời giải:
Thay bởi 1- sin2x ta được
8(1- sin2x) + 6 sinx -3 = 0
8 sin2x- 6 sinx – 5 =0
Hay
8t2 – 6t -5 = 0 với t = sinx
Phương trình có nghiệm (loại)
sin x ==
sin x = , phương trình vô nghiệm do sin x
vậy nghiệm của phương trình là:
Bài 4.3: Tìm nghiệm trong khoảng từ (0;) của phương trình
Lời giải:
Thay bởi ta được
Hay 3t2-4t+1 =0 với t= cot2x= t với t>0
Suy ra t=1 và t=
cot2x= 1 suy ra cotx=1
suy ra x=
cot2x = suy ra cotx = suy ra x=
bằng cách biểu diễn các họ nghiệm (1) và (2) trên đường tròn lượng giác ta được nghiệm trong khoảng từ (0,) là;
Bài 4.4 (Đại học bách khoa 1994).Giải phương trình
Lời giải:
Cosx khi đó phương trình đã cho tương đương với phương trình.
(1)
Đặt u = cos 2x thay vào phương trình (1) và rút gọn ta được.
2u2+ 3u +1= 0
cos 2x =-1 (loại)
cos 2x =-= cos
Đáp số :
Bài toán 4.5. ( Học viện kĩ thuật quân sự - 1997) Giải phương trình.
Lời giải:
Phương trình đã cho tương đương với
Do cos x = 0 không thỏa mãn phương trình nên ta có thể chia cả hai vế cho cos3x ≠ 0
Phương trình đưa về dạng tích các phương trình cơ bản
Bài toán 4.6.( Đề thi đại học – 1980). Giải phương trình
Lời giải:
Khi đó phương trình đã cho tương đương với:
Từ (1) và (2) ta có x=
Bài toán 4.7.Giải phương trình
Lời giải:
Do
Nên phương trình đã cho tương đương với
Vậy nghiệm của phương trình cho là;
Bài toán. 4.8 (Đại học mở chất – 1997).Giải phương trình.
Lời giải.
Điều kiện sinx . Khi đó phương trình đã cho tương đương với.
Do nên
Do sinx nên Bởi vậy hệ trên vô nghiệm
Bài toán: 4.9.(Đại học ngoại thương - 1996) .Giải phương trình
Lời giải:
Biến đổi vế trái thành tích ta có:
Phương trình này có nhiều cách giải,chẳng hạn thay.
Hoặc sử dụng công thức
Hoặc có thể giải như sau;
Hoặc dùng công thức hạ bậc ta có;
Đáp số:
Bài 4.10.(Đề thi đại
 








Các ý kiến mới nhất