Tìm kiếm Giáo án
Bài 6. Lực ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Đình Duy
Ngày gửi: 10h:08' 08-02-2017
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Đình Duy
Ngày gửi: 10h:08' 08-02-2017
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 06 - Tiết: 06
Ngày dạy: 05/10/2016
LỰC MA SÁT
1. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức:
HS biết được:
- Hoạt động 2: Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát. Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.
- Hoạt động 3: Nhận biết được lợi ích và tác hại của lực ma sát.
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi có hại trong đời sống và trong kĩ thuật. Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này.
- HS thực hiện thành thạo: Thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: Tìm hiểu lực ma sát ngay trong thực tế cuộc sống
- Tính cách: Nghiêm túc say mê học tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Tìm hiểu về lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ
- Lợi ích của lực ma sát và cách khắc phục tác hại của lực ma sát.
3. CHUẨN BỊ.
3.1.GV: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, tranh vòng bi, xe lăn.
3.1. HS: Mỗi nhóm: một lực kế, miếng gỗ, quả cân.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện: (1’)
8A2...........................................................................................................................................
8A4...........................................................................................................................................
8A5...........................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1: Thế nào là hai lực cân bằng? Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật như thế nào? 4đ
_ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau)
_ Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Câu 2: _ Sửa BT5.1/9-SBT, BT5.2/9-SBT 6đ
_ BT 5.1/9- SBT: (3đ)
D. Hai lực cùng đặt lê một vật, cùng cường độ, có phươnng cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.
_ BT5.2/9-SBT: (3đ)
D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV đưa ra một ví dụ: Trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô bây giờ có điểm khác nhau ở chỗ trục bánh xe bò không có ổ bi, còn trục bánh xe đạp, xe ô tô thì có ổ bi. Sự phát hiện ra ổ bi đa làm giảm lực cản lên các chuyển động làm vật chuyển động nhanh hơn. Lực này xuất khi các vật chuyển động lên nhau. Đó là lực ma sát, để hiểu rõ ta vào bài:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát
1. Lực ma sát trượt
Yêu cầu HS đọc thông tin sgk: Cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
(Lực ma sát trựơt sinh ra khi 1 vật chuyển động trượt trên bề mặt của một vật khác)
Nó có tác dụng gì? ( Làm cản trở chuyển động)
Yêu cầu HS kể một số ví dụ về ma sát trượt trong cuộc sống hàng ngày và kĩ thuật_ Trả lời vâu C1
2. Lực ma sát lăn:
GV làm thí nghiệm với một con lăn (hoặc 1 hòn bi) cho xe lăn chuyển động. Hãy quan sát có hiện tượng gì?
(Xe lăn chuyển động từ từ rồi dừng lại)
Lực nào làm xe dừng lại? Có lực ma sát trượt không? Tại sao? ( không, vì bánh xe không trượt trên bàn)
( Lực ngăn cản chuyển động của xe gọi là lực ma sát lăn. Vậy ma sát lăn xuất hiện khi nào? Nó có tác dụng gì?
(Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Nó có tác dụng cản trở chuyển động)
Yêu cầu HS trả lời câu C2 Tìm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.
Yêu cầu
Ngày dạy: 05/10/2016
LỰC MA SÁT
1. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức:
HS biết được:
- Hoạt động 2: Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát. Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.
- Hoạt động 3: Nhận biết được lợi ích và tác hại của lực ma sát.
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi có hại trong đời sống và trong kĩ thuật. Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này.
- HS thực hiện thành thạo: Thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: Tìm hiểu lực ma sát ngay trong thực tế cuộc sống
- Tính cách: Nghiêm túc say mê học tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Tìm hiểu về lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ
- Lợi ích của lực ma sát và cách khắc phục tác hại của lực ma sát.
3. CHUẨN BỊ.
3.1.GV: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, tranh vòng bi, xe lăn.
3.1. HS: Mỗi nhóm: một lực kế, miếng gỗ, quả cân.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện: (1’)
8A2...........................................................................................................................................
8A4...........................................................................................................................................
8A5...........................................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1: Thế nào là hai lực cân bằng? Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật như thế nào? 4đ
_ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau)
_ Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Câu 2: _ Sửa BT5.1/9-SBT, BT5.2/9-SBT 6đ
_ BT 5.1/9- SBT: (3đ)
D. Hai lực cùng đặt lê một vật, cùng cường độ, có phươnng cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.
_ BT5.2/9-SBT: (3đ)
D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV đưa ra một ví dụ: Trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô bây giờ có điểm khác nhau ở chỗ trục bánh xe bò không có ổ bi, còn trục bánh xe đạp, xe ô tô thì có ổ bi. Sự phát hiện ra ổ bi đa làm giảm lực cản lên các chuyển động làm vật chuyển động nhanh hơn. Lực này xuất khi các vật chuyển động lên nhau. Đó là lực ma sát, để hiểu rõ ta vào bài:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát
1. Lực ma sát trượt
Yêu cầu HS đọc thông tin sgk: Cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
(Lực ma sát trựơt sinh ra khi 1 vật chuyển động trượt trên bề mặt của một vật khác)
Nó có tác dụng gì? ( Làm cản trở chuyển động)
Yêu cầu HS kể một số ví dụ về ma sát trượt trong cuộc sống hàng ngày và kĩ thuật_ Trả lời vâu C1
2. Lực ma sát lăn:
GV làm thí nghiệm với một con lăn (hoặc 1 hòn bi) cho xe lăn chuyển động. Hãy quan sát có hiện tượng gì?
(Xe lăn chuyển động từ từ rồi dừng lại)
Lực nào làm xe dừng lại? Có lực ma sát trượt không? Tại sao? ( không, vì bánh xe không trượt trên bàn)
( Lực ngăn cản chuyển động của xe gọi là lực ma sát lăn. Vậy ma sát lăn xuất hiện khi nào? Nó có tác dụng gì?
(Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Nó có tác dụng cản trở chuyển động)
Yêu cầu HS trả lời câu C2 Tìm ví dụ về lực ma sát lăn trong đời sống và kĩ thuật.
Yêu cầu
 








Các ý kiến mới nhất