Tìm kiếm Giáo án
Bài 11. Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng phi
Ngày gửi: 12h:08' 26-08-2023
Dung lượng: 392.8 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng phi
Ngày gửi: 12h:08' 26-08-2023
Dung lượng: 392.8 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN
Sinh viên thực tập: Nguyễn Hoàng Phi
Môn học: Vật lí; lớp: 10B11
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Trọng lực)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
- Trọng lực: có điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái Đất, có độ lớn gọi là trọng
lượng của vật:
P=m.g
+ Trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng.
- Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật, có thể nằm bên trong vật
hoặc bên ngoài vật.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Nhận thức vật lí
+ Nêu được một số VD chứng tỏ sự xuất hiện của trọng lực.
+ Phát biểu được khái niệm trọng lực.
+ Trình bày được các đặc điểm của trọng lực.
+ Biểu diễn được trọng lực bằng hình vẽ.
+ Viết được hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng
+ Xác định được trọng tâm của vật để biểu diễn trọng lực trên vật có hình dạng đối xứng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được công thức: P=m.g để giải một số bài tập liên quan.
+ Giải thích được hiện tượng các vật bị rơi về phía Trái Đất.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt
câu hỏi và trả lời các câu thảo luận.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được nhiệm vụ cần hoàn
thành, sẵn sàng nhận công việc khó khăn; Theo dõi tiến trình hoàn thành công
việc của từng thành viên trong nhóm để điều chỉnh lại hoạt động của nhóm phù
hợp.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ; tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết
quả tốt trong học tập qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận; Có trách nhiệm
trong quá trình học tập và quá trình hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu (nếu có), giấy A1, bút.
- Hình trọng tâm:
20/12/2022
1
-
Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Các tình huống dưới đây liên quan đến loại lực nào? (Lực tác động vào vật mạnh nhất)
a)
b)
c)
d)
a)……………………………………………………………………………………………………
b)……………………………………………………………………………………………………
c)……………………………………………………………………………………………………
d)……………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy chỉ ra những hình vẽ liên quan đến trọng lực.
………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy kể thêm các tình huống xuất hiện trọng lực trong thực tế.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Thảo luận câu hỏi được đề cập trong câu hỏi 1/tr66.
Khi thả một vật từ độ cao h, vật luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra chuyển động rơi của vật?
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Nghiên cứu mục 1 SGK/tr66, hãy cho biết khái niệm, phương, chiều và điểm đặt của
loại lực này?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Biểu diễn lực này tác dụng lên các hình sau đây?
20/12/2022
2
Câu 4: Hai bạn đang đứng ở vị trí A và B trên Trái đất như hình 11.3. Hãy vẽ vecto trọng
lực tác dụng lên mỗi bạn.
Câu 5: Gọi độ lớn P của trọng lực là trọng lượng của vật, hãy viết mối quan hệ giữa trọng
lượng và khối lượng của vật?
…………………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Trọng lượng một vật 40g là:
A.400N
B.4N
C.0,4N
D.40N
Câu 2: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.
a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?
b. Hãy tính trọng lượng của người này trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái
đất.
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Đo trọng lượng của vật ở một địa điểm trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do là 9,80
m/s2, ta được P= 9,80 N. Nếu đem vật này tới một điểm khác có gia tốc rơi tự do 9,78m/s 2 thì khối
lượng và trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số Vd chứng tỏ sự xuất hiện của trọng lực.
b. Nội dung:
20/12/2022
3
- HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số
1, dựa vào kiến thức đã học ở môn Khoa học tự nhiên 6, 8.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS ở phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Các tình huống dưới đây liên quan đến loại lực nào?
a)
b)
c)
d)
a) Người kéo thùng đồ chơi gồm: trọng lượng của thùng đồ chơi tác dụng lực ép lên mặt sàn, lực
căng của sợi dây, lực ma sát giữa thùng đồ chơi và mặt sàn, lực kéo của người.
b) Người đang chèo thuyền gồm: trọng lượng của hệ người và thuyền tác dụng lực ép lên nước,
lực cản của nước, lực nâng của nước lên thuyền.
c) Người đang rơi từ trên cao xuống gồm: lực hút của Trái đất lên người và ghế.
d) Quả bóng nổi trên mặt nước gồm: lực đẩy acsimet, lực đẩy của tay người.
Câu 2: Em hãy chỉ ra những hình vẽ liên quan đến trọng lực.
Hình a,b,c.
Câu 3: Em hãy kể thêm các tình huống xuất hiện trọng lực trong thực tế.
Tuyết rơi, mưa rơi, thuỷ triều, thiên thạch rơi vào Trái đất, hiện tượng mưa sao băng, quả táo rơi,
….
d. Tổ chức thực hiện:
Bưc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành 4 nhóm học tập, và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS di chuyển vào các nhóm đã được xếp. Bầu nhóm trưởng, ghi nhận
thông tin của các thành viên trong nhóm.
- HS xem một số hình ảnh trong phiếu học tập và kết hợp với kiến thức môn
Khoa học tự nhiên 8, theo ý kiến cá nhân và hoàn thành vào giấy A3, sau đó cả
nhóm tổng hợp ý kiến và viết ý kiến chung vào chính giữa giấy A3 (Theo kĩ
thuật khăn trải bàn).
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho dừng hoạt động thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và các nhóm
đưa kết quả lên bảng.
- Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày phần của nhóm.
20/12/2022
4
- Học sinh các nhóm khác xem kết quả, thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm được phân công nhận xét:
+ nhóm 1 -> nhóm 2.
+ nhóm 2 -> nhóm 3.
+ nhóm 3 -> nhóm 4.
+ nhóm 4 -> nhóm 1.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét thái độ làm việc nhóm và hiệu quả làm việc của các nhóm.
- GV tổng kết, đánh giá kết quả của phiếu học tập.
Từ những câu hỏi của HS, GV đặt vấn đề: Ta đã biết lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi
trạng thái chuyển động của vật. Trong thực tế, một vật thường chịu tác dụng của nhiều lực khác
nhau. Ví dụ ở hình a, chiếc hộp vừa chịu tác dụng của lực kéo do cậu bé gây ra, vừa chịu tác dụng
của lực ma sát giữa hộp và mặt sàn, trọng lực do Trái Đất tác dụng và áp lực do mặt sàn tạo ra.
Những lực này có đặc điểm gì? Tuy nhiên ngày hôm nay, chúng ta chủ yếu nghiên cứu về Trọng
lực.
BÀI 11: MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN
(TRỌNG LỰC)
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (25 PHÚT)
Giai đoạn 1: Hoàn chỉnh lý thuyết về trọng lực, trọng lượng.
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm trọng lực.
- Trình bày được các đặc điểm của trọng lực.
- Biểu diễn được trọng lực bằng hình vẽ.
- Viết được hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng
b. Nội dung:
Gv yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dựa vào SGK và kiến thức THCS, để trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm:
Vở cá nhân ghi nhận nội dung kiến thức về khái niệm trọng lực, đặc điểm trọng lực, trọng
lượng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Thảo luận câu hỏi được đề cập trong câu hỏi 1/tr66.
Khi thả một vật từ độ cao h, vật luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra chuyển động rơi của vật?
-> Trọng lực tác dụng lên vật làm vật luôn rơi xuống bề mặt Trái Đất.
Câu 2: Nghiên cứu mục 1 SGK/tr66, hãy cho biết khái niệm, phương, chiều và điểm đặt của loại
lực này?
-Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
-Kí hiệu: ⃗
P
- Đặc điểm:
+ Điểm đặt: trọng tâm của vật
+ Phương: thẳng đứng
+ Chiều: hướng vào tâm Trái Đất. (từ trên xuống dưới)
+ Công thức ⃗
P =m. ⃗g.
Câu 3: Biểu diễn lực này tác dụng lên các hình sau đây?
20/12/2022
5
Câu 4: Hai bạn đang đứng ở vị trí A và B trên Trái đất như hình 11.3. Hãy vẽ vecto trọng lực tác
dụng lên mỗi bạn.
Câu 5: Gọi độ lớn P của trọng lực là trọng lượng của vật, hãy viết hệ thức và cho biết mối quan hệ
giữa trọng lượng và khối lượng của vật?
Tại một nơi xác định trên mặt đất g không đổi, trọng lượng của vật bằng độ lớn của trọng lực
tác dụng lên vật:
P=m.g
Trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS bắt cặp, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau đó phải ghi vào vở
cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt cặp thực hiện nhiệm vụ.
- HS nghiên cứu kiến thức SGK, quan sát hình trong phiếu học tập hoặc
hình 11.3 SGK/ tr67, sau đó trả lời các câu hỏi hình thành kiến thức trong phiếu
học tập.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho dừng hoạt động thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và gọi 3 cặp
HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả cho GV.
- Học sinh các nhóm khác xem kết quả, thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm được gọi báo cáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét phần trình bày của nhóm, đánh giá kết quả của phiếu học
tập, xác nhận kiến thức về trọng lực và yêu cầu HS ghi vào vở.
Giai đoạn 2: Tìm hiểu về trọng tâm của vật.
a. Mục tiêu:
- Xác định được trọng tâm của vật để biểu diễn trọng lực trên vật có hình dạng đối xứng.
b. Nội dung:
-GV đặt ra vấn đề: Đối với vật hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều, trọng tâm của vật
nằm ở đâu?
20/12/2022
6
- HS làm việc cá nhân với SGK, hình vẽ cá nhân, để trả lời vấn đề tìm hiểu
về trọng tâm của vật đối xứng.
c. Sản phẩm:
- Vở cá nhân ghi nhận nội dung kiến thức về xác định trọng tâm của vật:
+ Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật, có thể nằm bên trong
vật hoặc bên ngoài vật.
+ Trọng tâm có vai trò quan trọng trong sự cân bằng của các vật.
- Hình vẽ xác định trọng tâm của vật đối xứng
:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát hình trên bảng và vẽ các hình đối xứng trục, sau đó xác định trọng tâm của hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình trên bảng và vẽ hình đối xứng trục
(tam giác đều, hình vuông, hình tròn).
- HS xác định trọng tâm trên hình vẽ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi 2 HS mang bài lên bảng trình bày kết quả cho GV và lớp cùng
thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
GV nhận xét phần trình bày của HS, kết luận kiến thức về trọng tâm và
yêu cầu HS ghi vào vở.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 PHÚT)
a. Mục tiêu:
Vận dụng được công thức: P=m.g để giải một số bài tập liên quan.
b. Nội dung:
GV đặt nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập 3.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS ở phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Trọng lượng một vật 40g là:
A.400N
B.4N
C.0,4N
D.40N
Câu 2: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.
a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?(g=10m/s2)
b. Hãy tính trọng lượng của người này trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái
đất.
Giải
a.Trọng lượng của người này trên mặt đất:
P=m.g=60.10=600N
20/12/2022
7
b.Trọng lượng của người này trên mặt trăng:
Pt=P/6= 600/6=100N
Câu 3: Đo trọng lượng của vật ở một địa điểm trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do là 9,80 m/s 2, ta
được P= 9,80 N. Nếu đem vật này tới một điểm khác có gia tốc rơi tự do 9,78m/s 2 thì khối lượng và
trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu?
Giải
Khối lượng của vật:
m=P/g=9,80/9,80=1kg
Trọng lượng của vật khi ở nơi có gia tốc 9,78m/s2 là:
P=m.g=1.9,78=9,78N
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào các kiến thức đã học hoàn thành Phiếu học tập số 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành 6 nhóm học tập;
- HS áp dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ học tập trong thời
gian quy định.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho 6 nhóm treo bảng PHT số 3 lên bảng. Các nhóm khác quan sát,
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét thái độ làm việc nhóm và hiệu quả làm việc của các nhóm.
- GV kiểm tra kết quả, chỉnh sửa những lỗi HS gặp phải và đưa ra cách
giải hoàn chỉnh cho
các bài tập
Hoạt động 4: VẬN DỤNG. (5 PHÚT, giao nhiệm vụ, học sinh làm ở nhà )
a. Mục tiêu:
Giải thích được hiện tượng các vật bị rơi về phía Trái Đất.
b. Nội dung:
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà giải thích, tiết sau trình bày trước lớp câu hỏi sau:
“Giải thích được tại sao các vệ tinh nhân tạo của Trái Đất cuối cùng đều rơi xuống Trái
Đất?”
c. Sản phẩm:
Bài thuyết trình của học sinh ở vở về việc vận dụng kiến thức đã học về trọng lực để giải
thích một số hiện tượng trong thực tế.
d. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà hoàn thành như trong nội dung của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ, viết báo cáo thuyết trình vào vở.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thuyết trình trước lớp về sản phẩm của mình vào tiết học kế tiếp.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
Giáo viên nhận xét, đánh giá bài thuyết trình của học sinh.
20/12/2022
8
IV. RÚT KINH NGHIỆM. (ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
20/12/2022
9
Sinh viên thực tập: Nguyễn Hoàng Phi
Môn học: Vật lí; lớp: 10B11
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Trọng lực)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
- Trọng lực: có điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái Đất, có độ lớn gọi là trọng
lượng của vật:
P=m.g
+ Trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng.
- Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật, có thể nằm bên trong vật
hoặc bên ngoài vật.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Nhận thức vật lí
+ Nêu được một số VD chứng tỏ sự xuất hiện của trọng lực.
+ Phát biểu được khái niệm trọng lực.
+ Trình bày được các đặc điểm của trọng lực.
+ Biểu diễn được trọng lực bằng hình vẽ.
+ Viết được hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng
+ Xác định được trọng tâm của vật để biểu diễn trọng lực trên vật có hình dạng đối xứng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được công thức: P=m.g để giải một số bài tập liên quan.
+ Giải thích được hiện tượng các vật bị rơi về phía Trái Đất.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt
câu hỏi và trả lời các câu thảo luận.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được nhiệm vụ cần hoàn
thành, sẵn sàng nhận công việc khó khăn; Theo dõi tiến trình hoàn thành công
việc của từng thành viên trong nhóm để điều chỉnh lại hoạt động của nhóm phù
hợp.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ; tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết
quả tốt trong học tập qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận; Có trách nhiệm
trong quá trình học tập và quá trình hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu (nếu có), giấy A1, bút.
- Hình trọng tâm:
20/12/2022
1
-
Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Các tình huống dưới đây liên quan đến loại lực nào? (Lực tác động vào vật mạnh nhất)
a)
b)
c)
d)
a)……………………………………………………………………………………………………
b)……………………………………………………………………………………………………
c)……………………………………………………………………………………………………
d)……………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy chỉ ra những hình vẽ liên quan đến trọng lực.
………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy kể thêm các tình huống xuất hiện trọng lực trong thực tế.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Thảo luận câu hỏi được đề cập trong câu hỏi 1/tr66.
Khi thả một vật từ độ cao h, vật luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra chuyển động rơi của vật?
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Nghiên cứu mục 1 SGK/tr66, hãy cho biết khái niệm, phương, chiều và điểm đặt của
loại lực này?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Biểu diễn lực này tác dụng lên các hình sau đây?
20/12/2022
2
Câu 4: Hai bạn đang đứng ở vị trí A và B trên Trái đất như hình 11.3. Hãy vẽ vecto trọng
lực tác dụng lên mỗi bạn.
Câu 5: Gọi độ lớn P của trọng lực là trọng lượng của vật, hãy viết mối quan hệ giữa trọng
lượng và khối lượng của vật?
…………………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Trọng lượng một vật 40g là:
A.400N
B.4N
C.0,4N
D.40N
Câu 2: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.
a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?
b. Hãy tính trọng lượng của người này trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái
đất.
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Đo trọng lượng của vật ở một địa điểm trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do là 9,80
m/s2, ta được P= 9,80 N. Nếu đem vật này tới một điểm khác có gia tốc rơi tự do 9,78m/s 2 thì khối
lượng và trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 PHÚT)
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số Vd chứng tỏ sự xuất hiện của trọng lực.
b. Nội dung:
20/12/2022
3
- HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số
1, dựa vào kiến thức đã học ở môn Khoa học tự nhiên 6, 8.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS ở phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Các tình huống dưới đây liên quan đến loại lực nào?
a)
b)
c)
d)
a) Người kéo thùng đồ chơi gồm: trọng lượng của thùng đồ chơi tác dụng lực ép lên mặt sàn, lực
căng của sợi dây, lực ma sát giữa thùng đồ chơi và mặt sàn, lực kéo của người.
b) Người đang chèo thuyền gồm: trọng lượng của hệ người và thuyền tác dụng lực ép lên nước,
lực cản của nước, lực nâng của nước lên thuyền.
c) Người đang rơi từ trên cao xuống gồm: lực hút của Trái đất lên người và ghế.
d) Quả bóng nổi trên mặt nước gồm: lực đẩy acsimet, lực đẩy của tay người.
Câu 2: Em hãy chỉ ra những hình vẽ liên quan đến trọng lực.
Hình a,b,c.
Câu 3: Em hãy kể thêm các tình huống xuất hiện trọng lực trong thực tế.
Tuyết rơi, mưa rơi, thuỷ triều, thiên thạch rơi vào Trái đất, hiện tượng mưa sao băng, quả táo rơi,
….
d. Tổ chức thực hiện:
Bưc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành 4 nhóm học tập, và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS di chuyển vào các nhóm đã được xếp. Bầu nhóm trưởng, ghi nhận
thông tin của các thành viên trong nhóm.
- HS xem một số hình ảnh trong phiếu học tập và kết hợp với kiến thức môn
Khoa học tự nhiên 8, theo ý kiến cá nhân và hoàn thành vào giấy A3, sau đó cả
nhóm tổng hợp ý kiến và viết ý kiến chung vào chính giữa giấy A3 (Theo kĩ
thuật khăn trải bàn).
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho dừng hoạt động thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và các nhóm
đưa kết quả lên bảng.
- Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày phần của nhóm.
20/12/2022
4
- Học sinh các nhóm khác xem kết quả, thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm được phân công nhận xét:
+ nhóm 1 -> nhóm 2.
+ nhóm 2 -> nhóm 3.
+ nhóm 3 -> nhóm 4.
+ nhóm 4 -> nhóm 1.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét thái độ làm việc nhóm và hiệu quả làm việc của các nhóm.
- GV tổng kết, đánh giá kết quả của phiếu học tập.
Từ những câu hỏi của HS, GV đặt vấn đề: Ta đã biết lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi
trạng thái chuyển động của vật. Trong thực tế, một vật thường chịu tác dụng của nhiều lực khác
nhau. Ví dụ ở hình a, chiếc hộp vừa chịu tác dụng của lực kéo do cậu bé gây ra, vừa chịu tác dụng
của lực ma sát giữa hộp và mặt sàn, trọng lực do Trái Đất tác dụng và áp lực do mặt sàn tạo ra.
Những lực này có đặc điểm gì? Tuy nhiên ngày hôm nay, chúng ta chủ yếu nghiên cứu về Trọng
lực.
BÀI 11: MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN
(TRỌNG LỰC)
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (25 PHÚT)
Giai đoạn 1: Hoàn chỉnh lý thuyết về trọng lực, trọng lượng.
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm trọng lực.
- Trình bày được các đặc điểm của trọng lực.
- Biểu diễn được trọng lực bằng hình vẽ.
- Viết được hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng
b. Nội dung:
Gv yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dựa vào SGK và kiến thức THCS, để trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm:
Vở cá nhân ghi nhận nội dung kiến thức về khái niệm trọng lực, đặc điểm trọng lực, trọng
lượng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Thảo luận câu hỏi được đề cập trong câu hỏi 1/tr66.
Khi thả một vật từ độ cao h, vật luôn rơi xuống. Lực nào đã gây ra chuyển động rơi của vật?
-> Trọng lực tác dụng lên vật làm vật luôn rơi xuống bề mặt Trái Đất.
Câu 2: Nghiên cứu mục 1 SGK/tr66, hãy cho biết khái niệm, phương, chiều và điểm đặt của loại
lực này?
-Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
-Kí hiệu: ⃗
P
- Đặc điểm:
+ Điểm đặt: trọng tâm của vật
+ Phương: thẳng đứng
+ Chiều: hướng vào tâm Trái Đất. (từ trên xuống dưới)
+ Công thức ⃗
P =m. ⃗g.
Câu 3: Biểu diễn lực này tác dụng lên các hình sau đây?
20/12/2022
5
Câu 4: Hai bạn đang đứng ở vị trí A và B trên Trái đất như hình 11.3. Hãy vẽ vecto trọng lực tác
dụng lên mỗi bạn.
Câu 5: Gọi độ lớn P của trọng lực là trọng lượng của vật, hãy viết hệ thức và cho biết mối quan hệ
giữa trọng lượng và khối lượng của vật?
Tại một nơi xác định trên mặt đất g không đổi, trọng lượng của vật bằng độ lớn của trọng lực
tác dụng lên vật:
P=m.g
Trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS bắt cặp, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau đó phải ghi vào vở
cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt cặp thực hiện nhiệm vụ.
- HS nghiên cứu kiến thức SGK, quan sát hình trong phiếu học tập hoặc
hình 11.3 SGK/ tr67, sau đó trả lời các câu hỏi hình thành kiến thức trong phiếu
học tập.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho dừng hoạt động thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và gọi 3 cặp
HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả cho GV.
- Học sinh các nhóm khác xem kết quả, thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm được gọi báo cáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét phần trình bày của nhóm, đánh giá kết quả của phiếu học
tập, xác nhận kiến thức về trọng lực và yêu cầu HS ghi vào vở.
Giai đoạn 2: Tìm hiểu về trọng tâm của vật.
a. Mục tiêu:
- Xác định được trọng tâm của vật để biểu diễn trọng lực trên vật có hình dạng đối xứng.
b. Nội dung:
-GV đặt ra vấn đề: Đối với vật hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều, trọng tâm của vật
nằm ở đâu?
20/12/2022
6
- HS làm việc cá nhân với SGK, hình vẽ cá nhân, để trả lời vấn đề tìm hiểu
về trọng tâm của vật đối xứng.
c. Sản phẩm:
- Vở cá nhân ghi nhận nội dung kiến thức về xác định trọng tâm của vật:
+ Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật, có thể nằm bên trong
vật hoặc bên ngoài vật.
+ Trọng tâm có vai trò quan trọng trong sự cân bằng của các vật.
- Hình vẽ xác định trọng tâm của vật đối xứng
:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát hình trên bảng và vẽ các hình đối xứng trục, sau đó xác định trọng tâm của hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình trên bảng và vẽ hình đối xứng trục
(tam giác đều, hình vuông, hình tròn).
- HS xác định trọng tâm trên hình vẽ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi 2 HS mang bài lên bảng trình bày kết quả cho GV và lớp cùng
thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
GV nhận xét phần trình bày của HS, kết luận kiến thức về trọng tâm và
yêu cầu HS ghi vào vở.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 PHÚT)
a. Mục tiêu:
Vận dụng được công thức: P=m.g để giải một số bài tập liên quan.
b. Nội dung:
GV đặt nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập 3.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS ở phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên: ________________________________________Lớp:_______________
Nhóm:________________
Câu 1: Trọng lượng một vật 40g là:
A.400N
B.4N
C.0,4N
D.40N
Câu 2: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.
a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?(g=10m/s2)
b. Hãy tính trọng lượng của người này trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái
đất.
Giải
a.Trọng lượng của người này trên mặt đất:
P=m.g=60.10=600N
20/12/2022
7
b.Trọng lượng của người này trên mặt trăng:
Pt=P/6= 600/6=100N
Câu 3: Đo trọng lượng của vật ở một địa điểm trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do là 9,80 m/s 2, ta
được P= 9,80 N. Nếu đem vật này tới một điểm khác có gia tốc rơi tự do 9,78m/s 2 thì khối lượng và
trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu?
Giải
Khối lượng của vật:
m=P/g=9,80/9,80=1kg
Trọng lượng của vật khi ở nơi có gia tốc 9,78m/s2 là:
P=m.g=1.9,78=9,78N
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào các kiến thức đã học hoàn thành Phiếu học tập số 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành 6 nhóm học tập;
- HS áp dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ học tập trong thời
gian quy định.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ học tập, giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho 6 nhóm treo bảng PHT số 3 lên bảng. Các nhóm khác quan sát,
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
- GV nhận xét thái độ làm việc nhóm và hiệu quả làm việc của các nhóm.
- GV kiểm tra kết quả, chỉnh sửa những lỗi HS gặp phải và đưa ra cách
giải hoàn chỉnh cho
các bài tập
Hoạt động 4: VẬN DỤNG. (5 PHÚT, giao nhiệm vụ, học sinh làm ở nhà )
a. Mục tiêu:
Giải thích được hiện tượng các vật bị rơi về phía Trái Đất.
b. Nội dung:
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà giải thích, tiết sau trình bày trước lớp câu hỏi sau:
“Giải thích được tại sao các vệ tinh nhân tạo của Trái Đất cuối cùng đều rơi xuống Trái
Đất?”
c. Sản phẩm:
Bài thuyết trình của học sinh ở vở về việc vận dụng kiến thức đã học về trọng lực để giải
thích một số hiện tượng trong thực tế.
d. Tổ chức hoạt động.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà hoàn thành như trong nội dung của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ, viết báo cáo thuyết trình vào vở.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thuyết trình trước lớp về sản phẩm của mình vào tiết học kế tiếp.
Bước 4: Kết luận, nhận định kiến thức
Giáo viên nhận xét, đánh giá bài thuyết trình của học sinh.
20/12/2022
8
IV. RÚT KINH NGHIỆM. (ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
20/12/2022
9
 








Các ý kiến mới nhất