Bài 6. Lực - Hai lực cân bằng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 29-01-2017
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 29-01-2017
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Tuần 5.
Tiết 5.
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
1. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra được hai lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
1.2/ Kĩ năng:
- Biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình.
* HS thực hiện thành thạo: Dùng lực kế để đo lực.
1.3/ Thái độ:
*Thói quen: -Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
*Tính cách:giáo dục lòng yêu thích bộ môn..
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra được hai lực cân bằng
3. Chuẩn bị:
3.1- GV: + Giá TN, lò xo lá tròn, lò xo xoắn, xe lăn, nam châm, quả nặng, dây (4 bộ cho HS)
3.2- HS: Nội dung bài 6
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định: Kiểm diện
4.2/ Kiểm tra miệng:(5ph)
1 Hãy nêu khối lượng, đơn vị khối lượng, dụng cụ đo khối lượng là gì? (4đ)
2 Sữa BT 5.3 SBT trang 9 (3 đ)
3. lực là gì? Lực có phương và chiều như thế nào? (3 đ)
* TL: 1 - Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
- Đơn vị khối lượng là kg ; - Dụng cụ đo khối lượng là cân.
2. BT 5.3 SBT/9: a) C b) B c) A d) B e) A f) C
3 .Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Mỗi lực có phương và chiều xác định.
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề SGK.
GV: Trong hai người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?
HOẠT ĐỘNG 2(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Hình thành khái niệm lực.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hình thành khái niệm lực.
GV: Giới thiệu dụng cụ TN H 6.1, 6.2, 6.3 và cho HS nhận dụng cụ.
HS: Hoạt động nhóm làm từng TN:
- TN H 6.1; H 6.2 ; H6.3 Thảo luận, hoàn thành C1; C2; C3
GV: theo dõi các nhóm khi làm TN.
GV: Tổ chức cho HS nhận xét hoàn thành từng câu C1; C2; C3
GV: Yêu cầu HS hoàn thành C4 ở trên bảng.
HS: Nhận xét ( thống nhất C4
HS: Rút ra kết luận.
I. Lực:
1/ Thí nghiệm:
(H 6.1; 6.2; 6.3)
2/ Kết luận:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận xét về phương và chiều của lực.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhận xét về phương và chiều của lực.
GV: Cho HS thảo luận hai câu
Tuần 5.
Tiết 5.
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
1. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra được hai lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
1.2/ Kĩ năng:
- Biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình.
* HS thực hiện thành thạo: Dùng lực kế để đo lực.
1.3/ Thái độ:
*Thói quen: -Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
*Tính cách:giáo dục lòng yêu thích bộ môn..
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo… khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra được hai lực cân bằng
3. Chuẩn bị:
3.1- GV: + Giá TN, lò xo lá tròn, lò xo xoắn, xe lăn, nam châm, quả nặng, dây (4 bộ cho HS)
3.2- HS: Nội dung bài 6
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định: Kiểm diện
4.2/ Kiểm tra miệng:(5ph)
1 Hãy nêu khối lượng, đơn vị khối lượng, dụng cụ đo khối lượng là gì? (4đ)
2 Sữa BT 5.3 SBT trang 9 (3 đ)
3. lực là gì? Lực có phương và chiều như thế nào? (3 đ)
* TL: 1 - Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
- Đơn vị khối lượng là kg ; - Dụng cụ đo khối lượng là cân.
2. BT 5.3 SBT/9: a) C b) B c) A d) B e) A f) C
3 .Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Mỗi lực có phương và chiều xác định.
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề SGK.
GV: Trong hai người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?
HOẠT ĐỘNG 2(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Hình thành khái niệm lực.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hình thành khái niệm lực.
GV: Giới thiệu dụng cụ TN H 6.1, 6.2, 6.3 và cho HS nhận dụng cụ.
HS: Hoạt động nhóm làm từng TN:
- TN H 6.1; H 6.2 ; H6.3 Thảo luận, hoàn thành C1; C2; C3
GV: theo dõi các nhóm khi làm TN.
GV: Tổ chức cho HS nhận xét hoàn thành từng câu C1; C2; C3
GV: Yêu cầu HS hoàn thành C4 ở trên bảng.
HS: Nhận xét ( thống nhất C4
HS: Rút ra kết luận.
I. Lực:
1/ Thí nghiệm:
(H 6.1; 6.2; 6.3)
2/ Kết luận:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận xét về phương và chiều của lực.
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhận xét về phương và chiều của lực.
GV: Cho HS thảo luận hai câu
 








Các ý kiến mới nhất