Tìm kiếm Giáo án
Tuần 8. Luật thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:25' 16-11-2018
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:25' 16-11-2018
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN:
Tiết: 25
Ngày soạn: 15/9
Ngày dạy: …………
LUẬT THƠ.
I.Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức: Giúp HS:Hiểu luật thơ của một số thể thơ truyên thống: lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật.Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng.
2. Kĩ năng : Làm thơ
3. Thái độ, phẩm chất
-Thái độ: Yêu thích thơ
-Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực
- Năng lực chung: Phát huy năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ...
- Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.
+ Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong SGK Ngữ văn 12, Tập một. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài. Các sản phẩm chuẩn bị được giao (diễn kịch, thực hiện hoạt động nhóm trong dạy học dự án…)
III. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1- Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho một tiết học với sự khởi đầu vui vẻ:
Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm;
Kĩ thuật: công não, phòng tranh.
B1? GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:
1/Đề bài nào sau đây thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? a. Suy nghĩ về câu tục ngữ :"Lá lành đùm lá rách" b. Lòng nhân ái c. Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Đồng Chí (Chính Hữu)
d. Về những dòng sông bị ô nhiễm hiện nay.
2/Đề bài nào sau đây không thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? a. Suy nghĩ về câu nói :"Văn học là nhân nhân học" ( Gorki) b. Phân tích bài thơ Chiều tối ( Hồ Chí Minh)
c. Bình luận phong cách văn chính luận của HCM qua Tuyên ngôn Độc lập.
d. Giải thích ý kiến: Phong cách chính là người.
B2: HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ đáp án.
B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét.
B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt
Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: Ở chương trình Ngữ văn 9,10,11, các em đã từng nắm lí thuyết và thực hành những bài làm văn mà đối tượng chính là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ hoặc ý kiến bàn về văn học. Qua 2 bài trắc nghiệm trên, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn 2 dạng bài nghị luận văn học này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
1. GV HD HS mục I.
Mục tiêu: HS nắm được kn về luật thơ, thấy được vai trò của tiếng trong luật thơ.
Phương pháp: phát vấn, kĩ thuật trình bày 1 phút.
B1 Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
N 1: Em hãy xác định thể thơ của những bài thơ sau:“ Tương tư”, “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”, “Cảnh khuya”, “Tự tình”, “Tây Tiến”?
N2: Vai trò của “tiếng” trong luật thơ.
B2: HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.
B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét.
B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt
2. GV HD HS mục II.
Mục tiêu: HS nhận diện được 1 số thể thơ truyền thống. Từ đó bước đầu học sáng tác theo các thể truyền thống đó.
Phương pháp: Thảo luận nhóm; kĩ thuật phòng tranh.
Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
B1
Nhóm 1,2: Xác
Tiết: 25
Ngày soạn: 15/9
Ngày dạy: …………
LUẬT THƠ.
I.Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức: Giúp HS:Hiểu luật thơ của một số thể thơ truyên thống: lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật.Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng.
2. Kĩ năng : Làm thơ
3. Thái độ, phẩm chất
-Thái độ: Yêu thích thơ
-Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực
- Năng lực chung: Phát huy năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ...
- Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học. Các slides trình chiếu (nếu có). Các phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.
+ Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài trong SGK Ngữ văn 12, Tập một. Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài. Các sản phẩm chuẩn bị được giao (diễn kịch, thực hiện hoạt động nhóm trong dạy học dự án…)
III. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1- Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho một tiết học với sự khởi đầu vui vẻ:
Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm;
Kĩ thuật: công não, phòng tranh.
B1? GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:
1/Đề bài nào sau đây thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? a. Suy nghĩ về câu tục ngữ :"Lá lành đùm lá rách" b. Lòng nhân ái c. Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Đồng Chí (Chính Hữu)
d. Về những dòng sông bị ô nhiễm hiện nay.
2/Đề bài nào sau đây không thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? a. Suy nghĩ về câu nói :"Văn học là nhân nhân học" ( Gorki) b. Phân tích bài thơ Chiều tối ( Hồ Chí Minh)
c. Bình luận phong cách văn chính luận của HCM qua Tuyên ngôn Độc lập.
d. Giải thích ý kiến: Phong cách chính là người.
B2: HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ đáp án.
B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét.
B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt
Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: Ở chương trình Ngữ văn 9,10,11, các em đã từng nắm lí thuyết và thực hành những bài làm văn mà đối tượng chính là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ hoặc ý kiến bàn về văn học. Qua 2 bài trắc nghiệm trên, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn 2 dạng bài nghị luận văn học này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
1. GV HD HS mục I.
Mục tiêu: HS nắm được kn về luật thơ, thấy được vai trò của tiếng trong luật thơ.
Phương pháp: phát vấn, kĩ thuật trình bày 1 phút.
B1 Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
N 1: Em hãy xác định thể thơ của những bài thơ sau:“ Tương tư”, “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”, “Cảnh khuya”, “Tự tình”, “Tây Tiến”?
N2: Vai trò của “tiếng” trong luật thơ.
B2: HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.
B3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác nhận xét.
B4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt
2. GV HD HS mục II.
Mục tiêu: HS nhận diện được 1 số thể thơ truyền thống. Từ đó bước đầu học sáng tác theo các thể truyền thống đó.
Phương pháp: Thảo luận nhóm; kĩ thuật phòng tranh.
Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
B1
Nhóm 1,2: Xác
 









Các ý kiến mới nhất