Tìm kiếm Giáo án
Tuần 8. Luật thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày gửi: 21h:27' 14-11-2018
Dung lượng: 79.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Ngày gửi: 21h:27' 14-11-2018
Dung lượng: 79.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tiết :
Tuần:
Tiếng Việt: LUẬT THƠ
I.Xác định vấn đề cần giải quyết
1.Tên bài học: Luật thơ
2. Hình thức dạy: trên lớp
3. Chuẩn bị GV và HS
- GV:
+ SGK, SGV, thiết kế bài học, ngữ liệu, phiếu học tập
+ Kĩ thuật DH: công nào, đặt câu hỏi, chia nhóm
-HS:
+ Đọc kĩ bài học
+ Ôn tập lại về luật thơ tiết 1.
II. Nội dung, chủ đề bài học:
Thực hành về luật thơ trong các ví dụ cụ thể
III. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật.
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.
- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.
3. Thái độ
Hiểu biết,trân trọng những cách tân trong thơ hiện đại.
4. Năng lực
Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.
5. Phẩm chất
Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Hoạt động khởi động ( 5P )
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
GV chia lớp làm 3 nhóm thực hành phân tích luật thơ trong văn bản sau:
Thăng Long hoài cổ
Tạo hoá gây chi cuộc hý trường, Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Nền cũ lâu đài bóng tịch dương. Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn chau mặt với tang thương. Nghìn năm gương cũ soi kim cổ, Cảnh đấy người đây luống đoạn trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs phân tích ra bảng phụ
Bước 3: Thảo luận, nhận xét
Bước 4: Kết luận
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 30 p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Hướng dẫn HS tìm hiểu các bài tập trong SGK
* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- GV chia nhóm để thảo luận:
+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: bài 2
+ Nhóm 3: Bài 3
+ Nhóm 4: Bài 4
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ, thảo luận và cử đại diện trả lời các câu hỏi
* Bước 3: Thảo luận, nhận xét
Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.
* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức
1. Bài tập 1
Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):
* Giống nhau: gieo vần cách
* Khác nhau:
Ngũ ngôn truyền thống(Mặt trăng)
- Vần: độc vận (bên, đen, lên, hèn)
- Ngắt nhịp lẻ: 2/3
- Hài thanh: Luân phiên ở tiếng 2 và 4
Thơ hiện đại năm chữ (Sóng)
- Vần: 2 vần (thế, trẻ, em, lên)
- Nhịp chẵn: 3/2
- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt
2. Bài tập 2
Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:
* Gieo vần:
- Vần chân, vần cách: lòng - trong (giống thơ truyền thống)
- Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông – sóng - trong lòng - không (3) - không (5) - trong (5) - trong (7) → sáng tạo
* Ngắt nhịp:
- Câu 1: 2/5 → sáng tạo
- Câu 2, 3, 4: 4/3→ giống thơ truyền thống
3. Bài tập 3:
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Đ B T B Bv
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Có phải duyên nhau / thì thắm lại
Tuần:
Tiếng Việt: LUẬT THƠ
I.Xác định vấn đề cần giải quyết
1.Tên bài học: Luật thơ
2. Hình thức dạy: trên lớp
3. Chuẩn bị GV và HS
- GV:
+ SGK, SGV, thiết kế bài học, ngữ liệu, phiếu học tập
+ Kĩ thuật DH: công nào, đặt câu hỏi, chia nhóm
-HS:
+ Đọc kĩ bài học
+ Ôn tập lại về luật thơ tiết 1.
II. Nội dung, chủ đề bài học:
Thực hành về luật thơ trong các ví dụ cụ thể
III. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích được luật thơ ở một bài thơ cụ thể thuộc thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn Đường luật.
- Nhận ra sự khác biệt và tiếp nối của thơ hiện đại so với thơ truyền thống.
- Cảm thụ được một bài thơ theo những đặc trưng của luật thơ.
3. Thái độ
Hiểu biết,trân trọng những cách tân trong thơ hiện đại.
4. Năng lực
Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.
5. Phẩm chất
Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Hoạt động khởi động ( 5P )
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
GV chia lớp làm 3 nhóm thực hành phân tích luật thơ trong văn bản sau:
Thăng Long hoài cổ
Tạo hoá gây chi cuộc hý trường, Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Nền cũ lâu đài bóng tịch dương. Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn chau mặt với tang thương. Nghìn năm gương cũ soi kim cổ, Cảnh đấy người đây luống đoạn trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs phân tích ra bảng phụ
Bước 3: Thảo luận, nhận xét
Bước 4: Kết luận
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 30 p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Hướng dẫn HS tìm hiểu các bài tập trong SGK
* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- GV chia nhóm để thảo luận:
+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: bài 2
+ Nhóm 3: Bài 3
+ Nhóm 4: Bài 4
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ, thảo luận và cử đại diện trả lời các câu hỏi
* Bước 3: Thảo luận, nhận xét
Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.
* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức
1. Bài tập 1
Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):
* Giống nhau: gieo vần cách
* Khác nhau:
Ngũ ngôn truyền thống(Mặt trăng)
- Vần: độc vận (bên, đen, lên, hèn)
- Ngắt nhịp lẻ: 2/3
- Hài thanh: Luân phiên ở tiếng 2 và 4
Thơ hiện đại năm chữ (Sóng)
- Vần: 2 vần (thế, trẻ, em, lên)
- Nhịp chẵn: 3/2
- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt
2. Bài tập 2
Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:
* Gieo vần:
- Vần chân, vần cách: lòng - trong (giống thơ truyền thống)
- Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông – sóng - trong lòng - không (3) - không (5) - trong (5) - trong (7) → sáng tạo
* Ngắt nhịp:
- Câu 1: 2/5 → sáng tạo
- Câu 2, 3, 4: 4/3→ giống thơ truyền thống
3. Bài tập 3:
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Đ B T B Bv
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Có phải duyên nhau / thì thắm lại
 









Các ý kiến mới nhất