Luật bóng rổ (rút gọn).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 24-06-2008
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 24-06-2008
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
LUẬT BÓNG RỔ
(((
Điều 1: Định nghĩa
1.1.Trận đấu bóng rổ:
Môn bóng bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 cầu thủ (vận động viên). Mục đích của mỗi đội là ném bóng vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương ném bóng ghi điểm vào rổ của mình.
…
1.3. Đội thắng:
Trong một trận đấu đội nào ghi được số điểm nhiền hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu là đội thắng.
Điều 2: Sân thi đấu
2.1. Sân thi đấu:
Sân thi đấu là một mặt phẳng cứng, hình chữ nhật, mặt sân không có chướng ngại vật có kính thước 28m x 15m (được tính từ mép trong của đường biên).
…
2.2.2. Đường giữa sân, vòng tròn giữa sân và các nửa vòng tròn.
…
Vòng tròn giữa sân được vẽ ở giữa sân thi đấu và có bán kính tính từ tâm điểm tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m…
…
2.2.3. Đường ném phạt và các khu vực giới hạn.
Đường ném phạt được kẻ song song với các đường cuối sân, mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong đường biên cuối sân là 5,80m, chiều dài đường ném phạt là 3,60m…
Khu vực giới hạn là phần sân được giới hạn bởi đường cuối sân, đường ném phạt và hai đường được kẻ từ đường cuối sân ở chổ cách điểm giữa của đường cuối sân 3m tới hai đầu của đường ném phạt…
…
2.2.4. Khu vực 3 điểm.
Khu vực 3 điểm của một đội là toàn bộ phần sân thi đấu, trừ khu vực gần rổ đối phương được giới hạn như sau:
Hai đường thẳng song song xuất phát từ đường cuối sân, vuông góc với đường cuối sân và cách điểm chiếu thẳng đứng của tâm vòng rổ đối phương là 6,25m. Khoảng cách từ điểm chiếu này tới mép trong của điểm giữa của đường cuối sân là 1,575m.
Một nửa vòng tròn có bán kính là 6,25m có tâm điểm chiếu thẳng đứng của tâm vòng rổ sẽ tiếp xúc với hai đường song song nêu trên.
...
Điều 4: Đội bóng
4.1. Định nghĩa:
…
4.1.3. Trong thời gian thi đấu, cầu thủ của đội sẽ:
Là cầu thủ chính thức khi cầu thủ đó ở trên sân thi đấu và được phép tham dự thi đấu.
Là cầu thủ dự bị khi cầu thủ đó không có mặt trên sân thi đấu nhưng được phép tham dự thi đấu.
…
4.2. Luật quy định:
4.2.1. Mỗi đội bóng gồm có:
Không quá 12 vận động viên được phép tham dự thi đấu bao gồm cả đội trưởng.
…
…
4.3. Trang phục:
4.3.1. Trang phục thi đấu của một đội:
Áo phải cùng màu kể cả trước và sau lưng. Tất cả các cầu thủ phải bỏ áo trong quần.
…
4.3.2. Cầu thủ của mỗi đội phải mặc áo có số trước ngực và sau lưng, số áo phải rõ ràng, có màu tương phản với màu áo. Các đội sử dụng số áo từ số 4 đến số 15.
…
Điều 8: Thời gian thi đấu, trận đấu hoà và hiệp phụ
8.1. Trận đấu bao gồm bốn hiệp mỗi hiệp 10 phút.
8.2. Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và hiệp 2, nghỉ giữa hiệp 3 và hiệp 4 và giữa các hiệp phụ đều là 2 phút.
8.3. Thời gian nghỉ giữa hiệp 2 và hiệp 3 là 15 phút.
…
8.7. Nếu trận đấu có tỉ số hoà khi kết thúc thời gian thi đấu của hiệp thứ tư, thì trận đấu được tiếp tục bằng các hiệp phụ, thời gian của mỗi hiệp phụ là 5 phút để trận đấu có tỉ số thắng thua cách biệt.
…
Điều 9: Bắt đầu, kết thúc hiệp đấu và trận đấu
9.1. Hiệp đấu thứ nhất bắt đầu khi một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm bóng đúng luật.
9.2. Tất cả các hiệp đấu khác bắt đầu khi một cầu thủ trên sân chạm bóng hay được chạm bóng đúng luật sau quả phát bóng biên.
…
Điều 10: Tình trạng của bóng
10.1. Bóng có thể là bóng sống hay bóng chết.
10.2. Bóng trở thành bóng sống trong khi:
Nhảy tranh bóng, bóng được một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm bóng đúng luật.
Thực hiện quả ném phạt, bóng được trao cho cầu thủ ném phạt ở vị trí ném phạt.
Thực hiện quả phát bóng biên, bóng được trao cho cầu thủ phát bóng biên ở vị trí phát bóng biên.
10.3. Bóng trở thành bóng chết khi:
Quả ném rổ được tính điểm hay quả ném phạt đã được thực hiện.
Có tiếng còi trọng tài trong khi bóng sống.
Quả ném phạt chắc chắn bóng không vào rổ và được tiếp tục bằng một quả ném phạt khác …
…
Điều 13: Cách chơi bóng
13.1. Định nghĩa:
Trong trận đấu, bóng chỉ được chơi bằng tay, có thể chuyền, ném, vỗ, lăn hay dẫn bóng theo bất cứ hướng nào nếu không vi phạm vào quy định trong những điều luật này.
13.2. Luật quy định:
13.2.1. Chạy dẫn bóng, đá bóng hay chặn bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân hay cố tình đấm bóng là vi phạm luật. Tuy nhiên, vô tình tiếp xúc với bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân thì đều không coi là phạm luật.
13.2.2. Đưa tay từ phía dưới qua vòng rổ và chạm vào bóng trong khi chuyền hay ném rổ bật bảng là vi phạm luật.
Điều 14: Kiểm soát bóng
14.1. Một đội đang kiểm soát bóng khi một cầu thủ của đội đó đang giữ bóng, đang dẫn bóng hay có bóng sống tại vị trí của cầu thủ đó.
…
Điều 15: Động tác ném rổ
15.1. Động tác ném rổ hay ném phạt là khi bóng được cầm trong một hoặc hai tay của cầu thủ rồi ném lên trên không hướng về rổ của đối phương.
…
Điều 16: Bóng được tính điểm và số điểm
16.1. Định nghĩa:
16.1.1. Bóng được tính là khi một quả sống lọt vào trong rổ từ phía trên và ở bên trong rổ hay lọt qua rổ.
16.1.2. Bóng được công nhận là vào rổ khi bóng nằm trong vòng rổ và nằm dưới vòng rổ.
16.2. Luật quy định:
16.2.1. Trong thi đấu, bóng của đội tấn công ném vào rổ đối phương được tính điểm như sau:
Một quả ném phạt được tính một điểm.
Bóng vào rổ từ khu vực 2 điểm được tính 2 điểm.
Bóng vào rổ từ khu vực 3 điểm thì được tính 3 điểm.
…
…
Điều 17: Phát bóng biên
17.1. Định nghĩa:
17.1.1. Một quả phát bóng biên diễn ra khi bóng được một cầu thủ đứng ở mép ngoài đường biên chuyển vào trong sân thi đấu.
…
17.2.2. Cầu thủ sẽ thực hiện quả phát bóng biên tại vị trí gần nhất với nơi vi phạm luật theo sự hướng dẫn của trọng tài hay nơi trận đấu vừa bị dừng lại ngoại trừ ở phía sau bảng rổ.
…
17.3. Luật quy định:
17.3.1. Cầu thủ phát bóng biên không được vi phạm các quy định sau:
Giữ bóng quá 5 giây trước khi bóng rời tay.
Bước vào trong sân khi bóng còn trên tay.
…
Chạm bóng trên sân trước khi bóng chạm một cầu thủ khác.
Ném bóng trực tiếp vào rổ.
Từ một vị trí đã được trọng tài chỉ định, cầu thủ phát bóng không được di chuyển sang một bên quá 1m hay di chuyển theo hai bên trước khi hoặc trong khi bóng rời tay.
…
Điều 18: Hội ý
18.1. Định nghĩa:
Hội ý là thời gian bị gián đoạn của một trận đấu được yêu cầu bởi HLV hay trợ lý HLV của một đội.
18.2. Luật quy định:
18.2.1. Thời gian của mỗi lần hội ý không quá 1 phút.
…
18.2.4. Trong nửa đầu trận đấu (hiệp 1 và hiệp 2) mỗi đội được hội ý 2 lần và nửa sau của trận đấu (hiệp 3 và hiệp 4) mỗi đội được xin hội ý 3 lần và được hội ý 1 lần ở mỗi hiệp phụ.
…
Điều 19: Thay người
19.1. Định nghĩa:
Là sự yêu cầu tạm dừng trận đấu để thay đổi cầu thủ dự bị.
19.2. Luật quy định:
19.2.1. Một đội có thể thay đổi một hay nhiều cầu thủ trong một lần thay người.
19.2.2. Một cơ hội thay người được bắt đầu khi:
Bóng trở thành bóng chết, đồng hồ thi đấu đã dừng và trọng tài đã kết thúc giao tiếp với bàn trọng tài.
…
Điều 22: Phạm luật
22.1. Định nghĩa:
Phạm luật là sự vi phạm những điều luật.
22.2. Xử phạt:
Bóng được trao cho đối phương để phát bóng biên ở gần vị trí diễn ra vi phạm luật nhất, ngoại trừ ở sau bảng rổ và các quy định được ghi trong điều luật.
…
Điều 24: Luật dẫn bóng
24.1. Định nghĩa:
24.1.1. Một lần dẫn bóng bắt đầu khi một cầu thủ giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân, ném, đập, lăn hoặc dẫn bóng trên mặt sân và chạm bóng một lần nữa trước khi bóng chạm đấu thủ khác.
Lần dẫn bóng được kết thúc khi hai tay cầu thủ đồng thời chạm bóng hoặc bóng nằm trong một hoặc cả hai tay.
…
…
24.2. Luật quy định:
Một cầu thủ không được dẫn bóng lần thứ hai sau khi đã kết thúc lần dẫn bóng thứ nhất, trừ khi giữa hai lần dẫn bóng cầu thủ đó mất quyền kiểm soát bóng do:
Một lần ném rổ.
Bóng chạm một cầu thủ đối phương.
Chuyền bóng hoặc vụng về khi chạm hay bị chạm bởi một cầu thủ khác.
Điều 25: Luật chạy bước
25.1. Định nghĩa:
25.1.1 Chạy bước là di chuyển trái luật theo bất kỳ hướng nào của một hoặc cả hai chân vượt quá những quy định của điều luật này trong khi đang cầm bóng sống trên sân.
…
25.2. Luật quy định:
25.2.1. Hình thành chân trụ đối với một cầu thủ bắt bóng sống trên sân khi:
Đứng bằng cả hai chân trên sân thi đấu: Khi một bàn chân được nhấc lên thì bàn chân kia trở thành chân trụ.
Khi di chuyển hay dẫn bóng:
Nếu một chân chạm sân thi đấu thì chân đó trở thành chân trụ.
Nếu cả hai chân đều nhấc khỏi mặt sân và đồng thời chạm mặt sân bằng hai bàn chân, một bàn chân được nhấc lên, thì bàn chân kia trở thành chân trụ.
Nếu một cầu thủ có thể nhảy lên bằng hai chân và tiếp sân thi đấu bằng một chân thì chân đó trở thành chân trụ. Nếu một cầu thủ nhảy lên và tiếp sân thi đấu bằng cả hai chân thì không có chân nào là chân trụ.
…
Điều 26: Luật 3 giây
26.1. Luật quy định:
26.1.1. Một cầu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước không được ở trong khu vực giới hạn của đối phương liên tục quá 3 giây khi đồng hồ thi đấu đang chạy.
…
Điều 27: Cầu thủ bị kèm sát
27.1. Định nghĩa:
Một cầu thủ đang cầm bóng sống trên sân thi đấu bị kèm chặt bởi một cầu thủ đối phương đang trong vị trí phòng thủ tích cực với cự ly không quá 1m.
27.2. Luật quy định:
Một cầu thủ đang giữ bóng bị kèm sát trong 5 giây phải chuyền bóng, ném rổ hoặc dẫn bóng.
Điều 28: Luật 8 giây
28.1. Định nghĩa:
28.1.1. Phần sân sau của một đội bao gồm rổ của đội đó, phần bật nảy lại của bảng rổ và phần sân được giới hạn bởi đường cuối sân phía sau rổ của đội đó, các đường biên dọc và đường giữa sân.
…
28.2. Luật quy định:
28.2.1. Bất cứ một cầu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống ở phần sân sau của đội mình phải nhanh chóng chuyển bóng sang phần sân trước trong thời gian 8 giây.
…
Điều 29: Luật 24 giây
Định nghĩa:
29.1.1. Bất cứ một cầu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân thi đấu, đội của cầu thủ đó phải cố gắng ném rổ trong vòng 24 giây.
…
Điều 30: Bóng trở về sân sau
30.1. Định nghĩa:
30.1.1. Bóng trở về phần sân sau của đội khi:
Bóng chạm vào phần sân sau.
Bóng chạm vào một cầu thủ hay một trọng tài mà có một phần cơ thể tiếp xúc với phần sân sau.
…
30.2. Luật quy định:
Một cầu thủ đang kiểm soát bóng ở phần sân trước không được đưa bóng trở về sân sau.
…
Điều 32: Các lỗi
32.1. Định nghĩa:
32.1.1. Trong một trận đấu bóng rổ khi 10 cầu thủ di chuyển với tốc độ cao trong một phạm vi không gian hạn chế nên không t
(((
Điều 1: Định nghĩa
1.1.Trận đấu bóng rổ:
Môn bóng bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 cầu thủ (vận động viên). Mục đích của mỗi đội là ném bóng vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương ném bóng ghi điểm vào rổ của mình.
…
1.3. Đội thắng:
Trong một trận đấu đội nào ghi được số điểm nhiền hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu là đội thắng.
Điều 2: Sân thi đấu
2.1. Sân thi đấu:
Sân thi đấu là một mặt phẳng cứng, hình chữ nhật, mặt sân không có chướng ngại vật có kính thước 28m x 15m (được tính từ mép trong của đường biên).
…
2.2.2. Đường giữa sân, vòng tròn giữa sân và các nửa vòng tròn.
…
Vòng tròn giữa sân được vẽ ở giữa sân thi đấu và có bán kính tính từ tâm điểm tới mép ngoài của vòng tròn là 1,80m…
…
2.2.3. Đường ném phạt và các khu vực giới hạn.
Đường ném phạt được kẻ song song với các đường cuối sân, mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong đường biên cuối sân là 5,80m, chiều dài đường ném phạt là 3,60m…
Khu vực giới hạn là phần sân được giới hạn bởi đường cuối sân, đường ném phạt và hai đường được kẻ từ đường cuối sân ở chổ cách điểm giữa của đường cuối sân 3m tới hai đầu của đường ném phạt…
…
2.2.4. Khu vực 3 điểm.
Khu vực 3 điểm của một đội là toàn bộ phần sân thi đấu, trừ khu vực gần rổ đối phương được giới hạn như sau:
Hai đường thẳng song song xuất phát từ đường cuối sân, vuông góc với đường cuối sân và cách điểm chiếu thẳng đứng của tâm vòng rổ đối phương là 6,25m. Khoảng cách từ điểm chiếu này tới mép trong của điểm giữa của đường cuối sân là 1,575m.
Một nửa vòng tròn có bán kính là 6,25m có tâm điểm chiếu thẳng đứng của tâm vòng rổ sẽ tiếp xúc với hai đường song song nêu trên.
...
Điều 4: Đội bóng
4.1. Định nghĩa:
…
4.1.3. Trong thời gian thi đấu, cầu thủ của đội sẽ:
Là cầu thủ chính thức khi cầu thủ đó ở trên sân thi đấu và được phép tham dự thi đấu.
Là cầu thủ dự bị khi cầu thủ đó không có mặt trên sân thi đấu nhưng được phép tham dự thi đấu.
…
4.2. Luật quy định:
4.2.1. Mỗi đội bóng gồm có:
Không quá 12 vận động viên được phép tham dự thi đấu bao gồm cả đội trưởng.
…
…
4.3. Trang phục:
4.3.1. Trang phục thi đấu của một đội:
Áo phải cùng màu kể cả trước và sau lưng. Tất cả các cầu thủ phải bỏ áo trong quần.
…
4.3.2. Cầu thủ của mỗi đội phải mặc áo có số trước ngực và sau lưng, số áo phải rõ ràng, có màu tương phản với màu áo. Các đội sử dụng số áo từ số 4 đến số 15.
…
Điều 8: Thời gian thi đấu, trận đấu hoà và hiệp phụ
8.1. Trận đấu bao gồm bốn hiệp mỗi hiệp 10 phút.
8.2. Thời gian nghỉ giữa hiệp 1 và hiệp 2, nghỉ giữa hiệp 3 và hiệp 4 và giữa các hiệp phụ đều là 2 phút.
8.3. Thời gian nghỉ giữa hiệp 2 và hiệp 3 là 15 phút.
…
8.7. Nếu trận đấu có tỉ số hoà khi kết thúc thời gian thi đấu của hiệp thứ tư, thì trận đấu được tiếp tục bằng các hiệp phụ, thời gian của mỗi hiệp phụ là 5 phút để trận đấu có tỉ số thắng thua cách biệt.
…
Điều 9: Bắt đầu, kết thúc hiệp đấu và trận đấu
9.1. Hiệp đấu thứ nhất bắt đầu khi một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm bóng đúng luật.
9.2. Tất cả các hiệp đấu khác bắt đầu khi một cầu thủ trên sân chạm bóng hay được chạm bóng đúng luật sau quả phát bóng biên.
…
Điều 10: Tình trạng của bóng
10.1. Bóng có thể là bóng sống hay bóng chết.
10.2. Bóng trở thành bóng sống trong khi:
Nhảy tranh bóng, bóng được một cầu thủ nhảy tranh bóng chạm bóng đúng luật.
Thực hiện quả ném phạt, bóng được trao cho cầu thủ ném phạt ở vị trí ném phạt.
Thực hiện quả phát bóng biên, bóng được trao cho cầu thủ phát bóng biên ở vị trí phát bóng biên.
10.3. Bóng trở thành bóng chết khi:
Quả ném rổ được tính điểm hay quả ném phạt đã được thực hiện.
Có tiếng còi trọng tài trong khi bóng sống.
Quả ném phạt chắc chắn bóng không vào rổ và được tiếp tục bằng một quả ném phạt khác …
…
Điều 13: Cách chơi bóng
13.1. Định nghĩa:
Trong trận đấu, bóng chỉ được chơi bằng tay, có thể chuyền, ném, vỗ, lăn hay dẫn bóng theo bất cứ hướng nào nếu không vi phạm vào quy định trong những điều luật này.
13.2. Luật quy định:
13.2.1. Chạy dẫn bóng, đá bóng hay chặn bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân hay cố tình đấm bóng là vi phạm luật. Tuy nhiên, vô tình tiếp xúc với bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân thì đều không coi là phạm luật.
13.2.2. Đưa tay từ phía dưới qua vòng rổ và chạm vào bóng trong khi chuyền hay ném rổ bật bảng là vi phạm luật.
Điều 14: Kiểm soát bóng
14.1. Một đội đang kiểm soát bóng khi một cầu thủ của đội đó đang giữ bóng, đang dẫn bóng hay có bóng sống tại vị trí của cầu thủ đó.
…
Điều 15: Động tác ném rổ
15.1. Động tác ném rổ hay ném phạt là khi bóng được cầm trong một hoặc hai tay của cầu thủ rồi ném lên trên không hướng về rổ của đối phương.
…
Điều 16: Bóng được tính điểm và số điểm
16.1. Định nghĩa:
16.1.1. Bóng được tính là khi một quả sống lọt vào trong rổ từ phía trên và ở bên trong rổ hay lọt qua rổ.
16.1.2. Bóng được công nhận là vào rổ khi bóng nằm trong vòng rổ và nằm dưới vòng rổ.
16.2. Luật quy định:
16.2.1. Trong thi đấu, bóng của đội tấn công ném vào rổ đối phương được tính điểm như sau:
Một quả ném phạt được tính một điểm.
Bóng vào rổ từ khu vực 2 điểm được tính 2 điểm.
Bóng vào rổ từ khu vực 3 điểm thì được tính 3 điểm.
…
…
Điều 17: Phát bóng biên
17.1. Định nghĩa:
17.1.1. Một quả phát bóng biên diễn ra khi bóng được một cầu thủ đứng ở mép ngoài đường biên chuyển vào trong sân thi đấu.
…
17.2.2. Cầu thủ sẽ thực hiện quả phát bóng biên tại vị trí gần nhất với nơi vi phạm luật theo sự hướng dẫn của trọng tài hay nơi trận đấu vừa bị dừng lại ngoại trừ ở phía sau bảng rổ.
…
17.3. Luật quy định:
17.3.1. Cầu thủ phát bóng biên không được vi phạm các quy định sau:
Giữ bóng quá 5 giây trước khi bóng rời tay.
Bước vào trong sân khi bóng còn trên tay.
…
Chạm bóng trên sân trước khi bóng chạm một cầu thủ khác.
Ném bóng trực tiếp vào rổ.
Từ một vị trí đã được trọng tài chỉ định, cầu thủ phát bóng không được di chuyển sang một bên quá 1m hay di chuyển theo hai bên trước khi hoặc trong khi bóng rời tay.
…
Điều 18: Hội ý
18.1. Định nghĩa:
Hội ý là thời gian bị gián đoạn của một trận đấu được yêu cầu bởi HLV hay trợ lý HLV của một đội.
18.2. Luật quy định:
18.2.1. Thời gian của mỗi lần hội ý không quá 1 phút.
…
18.2.4. Trong nửa đầu trận đấu (hiệp 1 và hiệp 2) mỗi đội được hội ý 2 lần và nửa sau của trận đấu (hiệp 3 và hiệp 4) mỗi đội được xin hội ý 3 lần và được hội ý 1 lần ở mỗi hiệp phụ.
…
Điều 19: Thay người
19.1. Định nghĩa:
Là sự yêu cầu tạm dừng trận đấu để thay đổi cầu thủ dự bị.
19.2. Luật quy định:
19.2.1. Một đội có thể thay đổi một hay nhiều cầu thủ trong một lần thay người.
19.2.2. Một cơ hội thay người được bắt đầu khi:
Bóng trở thành bóng chết, đồng hồ thi đấu đã dừng và trọng tài đã kết thúc giao tiếp với bàn trọng tài.
…
Điều 22: Phạm luật
22.1. Định nghĩa:
Phạm luật là sự vi phạm những điều luật.
22.2. Xử phạt:
Bóng được trao cho đối phương để phát bóng biên ở gần vị trí diễn ra vi phạm luật nhất, ngoại trừ ở sau bảng rổ và các quy định được ghi trong điều luật.
…
Điều 24: Luật dẫn bóng
24.1. Định nghĩa:
24.1.1. Một lần dẫn bóng bắt đầu khi một cầu thủ giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân, ném, đập, lăn hoặc dẫn bóng trên mặt sân và chạm bóng một lần nữa trước khi bóng chạm đấu thủ khác.
Lần dẫn bóng được kết thúc khi hai tay cầu thủ đồng thời chạm bóng hoặc bóng nằm trong một hoặc cả hai tay.
…
…
24.2. Luật quy định:
Một cầu thủ không được dẫn bóng lần thứ hai sau khi đã kết thúc lần dẫn bóng thứ nhất, trừ khi giữa hai lần dẫn bóng cầu thủ đó mất quyền kiểm soát bóng do:
Một lần ném rổ.
Bóng chạm một cầu thủ đối phương.
Chuyền bóng hoặc vụng về khi chạm hay bị chạm bởi một cầu thủ khác.
Điều 25: Luật chạy bước
25.1. Định nghĩa:
25.1.1 Chạy bước là di chuyển trái luật theo bất kỳ hướng nào của một hoặc cả hai chân vượt quá những quy định của điều luật này trong khi đang cầm bóng sống trên sân.
…
25.2. Luật quy định:
25.2.1. Hình thành chân trụ đối với một cầu thủ bắt bóng sống trên sân khi:
Đứng bằng cả hai chân trên sân thi đấu: Khi một bàn chân được nhấc lên thì bàn chân kia trở thành chân trụ.
Khi di chuyển hay dẫn bóng:
Nếu một chân chạm sân thi đấu thì chân đó trở thành chân trụ.
Nếu cả hai chân đều nhấc khỏi mặt sân và đồng thời chạm mặt sân bằng hai bàn chân, một bàn chân được nhấc lên, thì bàn chân kia trở thành chân trụ.
Nếu một cầu thủ có thể nhảy lên bằng hai chân và tiếp sân thi đấu bằng một chân thì chân đó trở thành chân trụ. Nếu một cầu thủ nhảy lên và tiếp sân thi đấu bằng cả hai chân thì không có chân nào là chân trụ.
…
Điều 26: Luật 3 giây
26.1. Luật quy định:
26.1.1. Một cầu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước không được ở trong khu vực giới hạn của đối phương liên tục quá 3 giây khi đồng hồ thi đấu đang chạy.
…
Điều 27: Cầu thủ bị kèm sát
27.1. Định nghĩa:
Một cầu thủ đang cầm bóng sống trên sân thi đấu bị kèm chặt bởi một cầu thủ đối phương đang trong vị trí phòng thủ tích cực với cự ly không quá 1m.
27.2. Luật quy định:
Một cầu thủ đang giữ bóng bị kèm sát trong 5 giây phải chuyền bóng, ném rổ hoặc dẫn bóng.
Điều 28: Luật 8 giây
28.1. Định nghĩa:
28.1.1. Phần sân sau của một đội bao gồm rổ của đội đó, phần bật nảy lại của bảng rổ và phần sân được giới hạn bởi đường cuối sân phía sau rổ của đội đó, các đường biên dọc và đường giữa sân.
…
28.2. Luật quy định:
28.2.1. Bất cứ một cầu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống ở phần sân sau của đội mình phải nhanh chóng chuyển bóng sang phần sân trước trong thời gian 8 giây.
…
Điều 29: Luật 24 giây
Định nghĩa:
29.1.1. Bất cứ một cầu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân thi đấu, đội của cầu thủ đó phải cố gắng ném rổ trong vòng 24 giây.
…
Điều 30: Bóng trở về sân sau
30.1. Định nghĩa:
30.1.1. Bóng trở về phần sân sau của đội khi:
Bóng chạm vào phần sân sau.
Bóng chạm vào một cầu thủ hay một trọng tài mà có một phần cơ thể tiếp xúc với phần sân sau.
…
30.2. Luật quy định:
Một cầu thủ đang kiểm soát bóng ở phần sân trước không được đưa bóng trở về sân sau.
…
Điều 32: Các lỗi
32.1. Định nghĩa:
32.1.1. Trong một trận đấu bóng rổ khi 10 cầu thủ di chuyển với tốc độ cao trong một phạm vi không gian hạn chế nên không t
 








Các ý kiến mới nhất