Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luận Văn Tốt Nghiệp - Điện Tử Viễn Thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Thanh Tran C
Ngày gửi: 22h:17' 04-05-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
--888-

LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP


ĐỀ TÀI :
GHÉP KÊNH TRUYỀN HÌNH




SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN NHƠN PHÚ
LỚP : 95 KĐĐ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ VIẾT PHÚ
TP HỒ CHÍ MINH - THÁNG 2 - 2000



ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯOỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
---000---

NGUYỄN NHƠN PHÚ

SINH NGÀY 09 THÁNG 06 NĂM 1977
MÃ SỐ SINH VIÊN : 95101113
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ : NGUYỄN NHƠN PHÚ , ẤP GÓT CHÀNG, XÃ AN NHƠN TÂY, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
CHỔ Ở HIỆN NAY : PHÒNG C7 - KTX ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT, SỐ 1-3 VÕ VĂN NGÂN, QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC


CHƯƠNG 1 : Các nguyên tắc về vô tuyến truyền hình
1.1 Vô Tuyến Truyền Hình Là Gì ?
1.2 Nguyên Tắc Truyền Tải
1.3 Phương Pháp Truyền
1.4 Tín Hiệu Video
1.5 Sóng Vô Tuyến Truyền Hình
1.6 Các Đại Lượng Về Màu
1.7 Các Thuật Ngữ Trong Truyền Hình Màu
1.8 Tín Hiệu Hình Tổng Hợp

CHƯƠNG 2 : Ghép kênh truyền hình tương tự.
2.1 Ghép Tín Hiệu Hình Và Tín Hiệu Xóa
2.2 Ghép Tín Hiệu Hình Và Tín Hiệu Đồng Bộ
2.3 Ghép Tín Hiệu Hình Aûnh Và Tín Hiệu Tiếng
2.4 Ghép Tín Hiệu Truyền Hình Đen - Trắng Và Tín Hiệu Màu
2.5 Ghép Kênh Truyền Dẫn

CHƯƠNG 3 : Ghép kênh truyền hình số.
3.1 Mở Đầu Về Video Digital
3.2 Các Kỹ Thuật Làm Giảm Data Video
3.3 Quá Trình Làm Giảm Data Video
3.4 Các Kỹ Thuật Làm Giảm Data Audio
3.5 Ghép Kênh Tín Hiệu Digital
3.6 Các Hệ Thống Quảng Bá Truyền Hình Số
LỜI CẢM TẠ

---***---


Trong quá trình thực hiện tập luận văn "Ghép kênh truyền hình", em đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp, giúp đỡ và hướng dẫn rất chân tình từ thầy cô,gia đình, các anh chị khóa trước và bạn bè, đặc biệt là những thầy cô khoa Điện - Điện tử của trường. Cụ thể là các thầy LÊ VIẾT PHÚ, NGUYỄN DUY THẢO, PHÙNG ANH SƠN. Chính những thầy này đã tạo mọi điều kiện nhằm tạo thuận lợi cho em tìm hiểu, thông suốt hơn trong lĩnh vực ghép kênh truyền hình.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả thầy cô, gia đình, anh chị và bạn bè. Chính nhờ sự tận tâm và nhiệt thành của mọi người mà em đã hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin thành thật biết ơn quí thầy cô trong trường đã dạy dỗ em trong suốt khóa học vừa qua để em có được kiến thức thực hiện luận văn này.
Chân thành cảm ơn
Tp, Hồ Chí Minh
Tháng 2- 2000
Sinh viên thực hiện



NGUYỄN NHƠN PHÚ



MỞ ĐẦU



Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, vô tuyến truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong đời sống mọi cá nhân trên thế giới. Truyền hình nói chung đã và đang đáp ứng được rất nhiều nhu cầu thiết yếu của con người như: giải trí, giáo dục, văn hóa, chính trị, nghệ thuật,.
Cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật, truyền hình đã liên tục được cải tiến từ những hệ thồng truyền hình sơ khai,truyền hình đen trắng, truyền hình màu và cùng với sự phát triển kĩ thuật số truyền hình số ra đời và phổ biến ở các nước Mĩ, Nhật,v.v . Tuy truyền hình đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhưng kết cấu tín hiệ vẫn tồn tại nhiều nét chung. Nhất là trong các yêu cầu về truyền dẫn, phát, lưu trữ dữ liệu, tín hiệu truyền hình từ ảnh đen trắng, ảnh đen trắng lồng tiếng, ảnh màu có lồng tiếng và việc quảng bá đòi hỏi phải ghép các tín hiệu thành phần thành tín hiệu của một kênh duy nhất. Sau đó, nhu cầu về truyền tải nhiều kênh đòi hỏi phải ghép tín hiệu từ nhiều kênh để truyền trên một môi trường truyền. Ngày nay cùng với sự ra đời của truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp , thế giới đã xuất hiện dạng ghép kênh tín hiệu số.Các vấn đề này sẽ được đề cập trong luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, được sự gợi ý của thầy hướng dẫn, em đã chọn đề tài:"Ghép kênh truyền hình". Do kiến thức còn hạn chế và thời gian để hoàn thành luận văn có giới hạn nên chắc rằng luận văn này còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý thẳng thắn của quí thầy cô và bạn bè.








CHƯƠNG 1


CÁC
NGUYÊN TẮC
VỀ
VÔ TUYẾN
TRUYỀN HÌNH











1.1 VÔ TUYẾN TRUYỀN HÌNH LÀ GÌ?

Từ vô tuyến truyền hình tạm dịch từ từ " television". Television là từ ghép của "tele", tiếng Hy lạp có nghĩa là " xa" ( far) và "vision", tiếng Latin có nghĩa là "thấy" (to see). Vô tuyến truyền hình có thể được định nghĩa như là một hệ thống cho phép ta thấy được các vật tĩnh hay động ở một nơi xa nào đó nhờ năng lượng điện.

1.2 NGUYÊN TẮC TRUYỀN TẢI:

H1.1 Cấu hình trạm phát vô tuyến truyền hình

Cấu hình cơ bản của một trạm phát vô tuyến truyền hình được mô tả ở hình 1.1.
_ Aùnh sáng từ một vật nào đó, ví dụ như một người hay một vật thể, được tập trung vào một kính quang. Aùnh sáng từ kính quang này hướng thẳng đến một bộ lọc màu (chẳng hạn như lăng kính). Tại đây, ánh sáng bị chia ( tách) thành ba màu cơ bản: đỏ (Red: R); xanh lục (Green: G) và xanh dương (Blue: B) .Ba màu này được chuyển thành tín hiệu điện nhờ các thiết bị thu hình (plumbicon, CCD, v.v).
_ Các tín hiệu điện từ ba màu cơ bản được xử lí tạo ra tín hiệu chói (luminance Y) và hai tín hiệu màu ( R-Y và B-Y) ở mạch ma trận và sau đó, các tín hiệu hiệu màu được điều chế và kết hợp lại với tín hiệu chói ở bộ mixer, tạo thành tín hiệu video tổng hợp.
_ Tín hiệu video tổng hợp này, sau khi điều chế, được kết hợp với tín hiệu audio đã điều chế (điều tần hay điều biên) thành một dạng sóng điện.

PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN:

Một khi một bức ảnh hoàn chỉnh được đổi sang một tín hiệu điện, nó được thay đổi xuất hiện trên màn ảnh có độ sáng tương đương với độ sáng trung bình của toàn bộ bức ảnh (H.1:2). Phương pháp tái tạo này là phương pháp quét lần lượt điểm. Theo phương pháp này, hình ảnh được chia nhỏ thành các phần tử ảnh và chúng được chuyển thành dòng điện từ trái sang phải màn ảnh.

Chuyển đổi ảnh
sang tín hiệu điện

ảnh gốc ảnh được tái tạo
H1.2 : Sự tái tạo ảnh

* Cấu trúc màn ảnh:

H1.3 Cấu trúc màn ảnh

Như ở hình 1.3, những phần tử ảnh được phân tích với camera thu hình được sắp xếp lại trên màn ảnh của đèn tia "ca-tot" (cathode-ray tube : CRT) theo đúng trật tự và cùng tốc độ để tái tạo ra một hình ảnh giống như hình ảnh bên phần phát. Quá trình tạo ra trật tự và tốc độ của sự phân tích và trùng lặp ảnh được gọi là sự đồng bộ. Quá trình chuyển đổi các phần tử ảnh từ trái sang phải thành một tín hiệu điện gọi là sự quét ngang; quá trình hình ảnh di chuyển liên tiếp từ hàng ngang này đến hàng ngang khác từ trên xuống dưới gọi là sự quét dọc.
Sự chuyển động của hình ảnh được tạo bởi hai lần quét dọc đầu tiên và sự chuyển động của hình ảnh được tạo bởi lần quét dọc thứ hai có khác nhau chút ít, điều này làm cho bức ảnh được tái tạo trên màn ảnh như đang chuyển động. Thời gian một hình ảnh lưu ảnh ở mắt người xem tương đương 1/16 (s) . Do đó, nếu hình ảnh được quét liên tục với tốc độ lớn hơn 1/16 (s) thì các hình ảnh xem như đang chuyển động liên tục. Tuy nhiên, khi số hình ảnh liên tiếp được quét nhỏ thì sự thay đổi độ sáng sẽ gây hiện tượng nhấp nháy, nên số hình ảnh cần phải lớn. Thực tế, số dòng quét ngang trên một ảnh là 625 hoặc 525, số ảnh liên tiếp trong 1 giây là25 hoặc 30.
Tần số và độ phân giải của tín hiệu video:


NTSC
CCIR

Số dòng ngang / frame
525
625

Thời gian quét dọc hữu dụng thu được bằng cách lấy thời gian quét dọc trừ thời gian xóa dọc.

Tỉ số quét dọc hữu dụng
(262,5 - 20 + 3) / 262,5
94%
(312,5 - 25 + 2,5) / 312,5
93%

Số vòng ngang hữu dụng trên 1 frame
525 x 0,94 = 493
625 x 0,93 = 581

Tỉ lệ khung ảnh
4 : 3

Số phần tử ảnh theo dòng
493 x 4 : 3 = 658
581 x 4 : 3 = 774

Số chu kỳ trên 1 dòng quét ngang
658 : 2 = 329
774 : 2 = 387

Thời gian quét ngang hữu dụng (µs)
63,5 - 10,9 = 52,6
64 - 12,05 = 51,95

Tần số tín hiệu video lớn nhất (MHz)
329 : 52,6 µs = 6,25
387 : 51,95 = 7,45

Tỉ lệ phân giải dọc có thể thấy

? 72%

Số lượng phân giải theo chiều dọc
493 x 0,72 = 355
587 x 0,72 = 423

Khi tính toán độ phân giải, kích cỡ hình ảnh được xem là hình vuông. Do đó, thực tế độ phân giải ngang có thể thấy chỉ gần 90% của độ phân giải dọc.

Số lượng phân giải có thể thấy
355 x 0,9 = 320
423 x 0,9 = 380

Tần số tín hiệu video lớn nhất yêu cầu
6,25 x 0,9 x 0,76 = 4.MHz
7,45 x 0,9 x 0,72 = 4,8 MHz

Băng tần tiêu chuẩn cho video
4,2 MHz
5,2 MHz

FH (Hz)
 15625
15750

Fv (Hz)
60
50

Bảng 1.1
Gia tăng số vòng quét và số hình ảnh trên một giây cho phép thu được hình ảnh chính xác với sự nhấp nháy nhỏ nhất. Tuy nhiên, nếu số lượng trên quá lớn sẽ làm tăng dãy tần số của kênh. Hơn nữa nó cũng ảnh hưởng đến sự điều chế tín hiệu audio. Độ phân giải là một giá trị biểu diễn mức độ chính xác nhận diện các phần tử ảnh trên màn ảnh, và do đó có
 
Gửi ý kiến