LS&ĐL bài 1-8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:54' 14-08-2024
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 974
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:54' 14-08-2024
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 974
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.
-
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
-
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.
-
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
1
động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng
lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy
của Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường
học và trong đời sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
-
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
-
Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 và 2 SHS tr.5 và - HS quan sát hình ảnh, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Hai địa danh trong tranh có tên là gì?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về địa danh này.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Hình số 1 là Cột cờ Lũng Cú là một cột cờ quốc gia
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm ở đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long
Sơn) có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước biển,
thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột
cờ Lũng Cú nằm cách điểm cực Bắc khoảng 2 km.
+ Hình số 2 là Mũi Cà Mau là vùng đất nằm về phía nam
của tỉnh Cà Mau, thuộc địa phận xã Đất Mũi, huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau hơn 110 km.
Bên trái mũi là biển Đông, bên phải là Vịnh Thái Lan.
Mũi Cà Mau nằm ở cực Nam của Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
hai cực Bắc và cực Nam của Tổ quốc. Để tìm hiểu sâu
3
hơn về Tổ quốc thân yêu hình chữ S, chúng ta cùng vào - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn bài học mới.
vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 3, hãy xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ.
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 4, hãy trình bày ảnh hưởng
của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta.
4
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Á.
Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng
biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta:
Thuận lợi:
Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
Khó khăn:
Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu các điểm cực Tây và cực Đông của Việt Nam?
5
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe GV nêu câu
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
hỏi.
+ Cực Tây của Việt Nam là cột mốc giao điểm đường biên - HS trả lời.
giới 3 nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc hay còn gọi là
mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc số 0, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc bản
Tá Miếu, xã Sín Thầu, H.Mường Nhé, Điện Biên.
+ Điểm cực Đông của tổ quốc Việt Nam (phần lục địa) là
Mũi Đôi tại bán đảo Hòn Gốm, vịnh Vân Phong, xã Vạn
Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. Nơi đón ánh Mặt Trời đầu
tiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Đông Dương và cả
Đông Nam Á lục địa). Nơi này đã được Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch công nhận là di tích quốc gia.
- GV cho HS xem video về các điểm cực của đất nước:
6
https://www.youtube.com/watch?v=Aagmj6zj83M
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành
chính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể
được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
- HS làm việc nhóm.
+ Nhóm 1 + 2: Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Nêu số lượng đơn vị hành chính và kể tên
một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước
ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
7
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam:
Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và
- HS trình bày.
các đảo, quần đảo trên Biển Đông, có tổng diện tích
hơn 331 nghìn km².
Phần đất liền có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải
- HS lắng nghe, tiếp thu.
dài theo chiều Bắc – Nam.
Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km².
+ Đơn vị hành chính:
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
và Cần Thơ.
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt
đầu bằng chữ “Hà”.
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh
sống tiếp giáp những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng:
+ Tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ “Hà” là Hà Nội.
8
+ Thành phố Hà Nội giáp 8 tỉnh, trong đó Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía Nam; Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông; Hòa Bình, Phú - HS trả lời.
Thọ phía Tây.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quốc kì, quốc huy, quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- HS lắng nghe tiếp thu.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- GV trình chiếu
cho HS quan sát lá
quốc kì nước Cộng
hòa
xã
hội chủ
nghĩa Việt Nam
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ
- HS quan sát.
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài,
nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
9
+ Trong đó, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao
tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công - HS trả lời.
nhân, thương nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hoà bình của dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem video về lá quốc kì của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=eMDFHg4iZx0
Nhiệm vụ 2: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- GV trình chiếu cho
HS quan sát quốc huy
nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
- HS xem video.
+ Mô tả quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, - HS lắng nghe, thực hiện.
xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10
+ Trong đó, hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng
trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công
nghiệp.
- HS trả lời.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình, độc
lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh
vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV cho HS xem video về người vẽ quốc huy của đất
nước:
https://www.youtube.com/watch?v=wV10OM8Hiso
Nhiệm vụ 3: Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- GV cho HS hát quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=QL2Ux6nMRNY
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Quốc ca bài ca có tên là gì?
+ Nêu ý nghĩa của quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ - HS xem video.
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là - HS hát quốc ca.
nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
+ Bài hát "Tiến quân ca” do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
vào năm 1944, để cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng - HS lắng nghe, thực hiện.
của dân tộc. Năm 1946, Quốc hội khoá I đã quyết định
chọn "Tiến quân ca” làm Quốc ca của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh
11
quang của thế hệ đi trước; đồng thời, cũng thể hiện khát - HS trả lời.
vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS xem video về nhạc sĩ Văn Cao và quốc ca - HS lắng nghe, tiếp thu.
của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=QKVOAUD9zFg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các
12
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại trên bản đồ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc kì,
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường học hoặc tại nơi em sống.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV cho HS xem video để phân biệt rõ hơn về Quốc kì, - HS lắng nghe, tiếp thu.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=R0LOtW69c1o
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV - HS thực hiện.
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Cà Mau.
B. Hà Giang.
- HS trả lời.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Câu 2: Đâu không phải quốc gia có chung biên giới với - HS xem video.
Việt Nam?
A. Thái Lan.
13
B. Trung Quốc.
C. Lào.
- HS chơi trò chơi.
D. Cam-pu-chia.
- HS lắng nghe, trả lời.
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?
A. 32.
B. 62.
C. 63.
D. 43.
Câu 4: 5 cánh sao trên quốc kì Việt Nam tượng trưng cho
điều gì?
A. Năm cánh quân kháng chiến.
B. Năm lời thề của quân đội.
C. Năm đức tính của nhân dân.
D. Năm tầng lớp nhân dân.
Câu 5: Bài hát Tiến quân ca do ai sáng tác?
A. Văn Cao.
B. Phạm Tuyên.
C. Trịnh Công Sơn.
D. Nam Cao.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
D
A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
HS lắng nghe, tiếp thu.
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
14
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
quốc kì, quốc huy, quốc ca.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện - HS lắng nghe, tiếp thu.
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam (SHS tr.9).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
15
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
16
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
17
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
- HS chia thành các
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
18
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
- HS trình bày trước lớp.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu
Long.
19
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
- HS quan sát.
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
và tương đối bằng phẳng.
20
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận
lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
- HS trả lời.
địa hình
Thuận lợi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi Thuận lợi phát triển Thuận lợi phát triển
khai thác khoáng nhiều ngành kinh tế,
sản, thủy điện, chăn dân cư đông đúc.
nuôi gia súc lớn
(trâu,
bò),
trồng
cây công nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
- HS quan sát.
nên giao thông khó một số thiên tai như
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
21
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
- HS làm việc cá nhân.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ
một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
22
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ - HS trình bày.
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở - HS lắng nghe.
nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
23
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS trình bày.
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những
mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
o Cai)
Tàu)....
24
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho - HS xem video.
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở Thành
Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
- HS làm việc theo cặp.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí
hậu đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc
bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12
25
- HS trình bày.
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta
đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
- GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn
20°C (trừ vùng núi cao).
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000
mm.
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông
chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ
yếu có hướng tây nam, đông nam.
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là
dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau: miền Bắc có một
26
mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh
mưa ít hơn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa
mưa – khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm
cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- HS quan sát.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như
bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống và
hoạt động sản xuất.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
khí hậu đem lại.
Vụ mùa bội thu.
Trang trại bò
Trang trại gà
Trang trại thanh long
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai
đối với đời sống người dân.
- HS lắng nghe câu hỏi.
https://youtu.be/im08YRl3df4
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào?
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
27
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông,
hồ đối với sản xuất và đời sống.
- Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông,
hồ.
- Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông
lớn ở nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát
- HS làm việc cá nhân.
lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta.
+ Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta.
28
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực
nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông
Mã,...
+ Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu
Tiếng...
- GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt
Nam
- HS xem hình ảnh.
Sông Hồng
Sông Cửu Long
29
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu
vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản
xuất.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS thảo luận.
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
+ Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì?
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
- HS lắng nghe, thực
hiện.
Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo
điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du
lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,...
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng
- HS xem video.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của
nước ta.
- Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và
hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK
30
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. - HS làm việc nhóm.
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của
rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
- GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung
trên.
- GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân rồi trao đổi trong nhóm.
- HS thực hiện.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng
nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các
nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đất:
Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và
nhóm đất phù sa.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm
chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng,
cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng,
nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây
31
lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn
quả,...
+ Rừng:
Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn nhất.
Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản
xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế
xói mòn đất, lũ lụt....
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở
Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng
miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
- HS quan sát.
Đất feralit
Đất phù sa
Cây hồ tiêu trồng trên đất
Cây lúa nước trồng trên
feralit ở Tây Nguyên
đất phù sa đồng bằng
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai
32
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai
thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
https://youtu.be/NIpy8koMuIo
- HS quan sát.
Ô nhiễm nguồn nước
Đốt chất thải
Ô nhiễm biển
Cháy rừng
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản
xuất ở nước ta.
+ Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
33
và phòng chống thiên tai ở nước ta.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS làm việc.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy
nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác
chưa hợp lí.
+ Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên ta...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.
-
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
-
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.
-
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
1
động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng
lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy
của Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường
học và trong đời sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
-
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
-
Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 và 2 SHS tr.5 và - HS quan sát hình ảnh, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Hai địa danh trong tranh có tên là gì?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về địa danh này.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Hình số 1 là Cột cờ Lũng Cú là một cột cờ quốc gia
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm ở đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long
Sơn) có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước biển,
thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột
cờ Lũng Cú nằm cách điểm cực Bắc khoảng 2 km.
+ Hình số 2 là Mũi Cà Mau là vùng đất nằm về phía nam
của tỉnh Cà Mau, thuộc địa phận xã Đất Mũi, huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau hơn 110 km.
Bên trái mũi là biển Đông, bên phải là Vịnh Thái Lan.
Mũi Cà Mau nằm ở cực Nam của Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
hai cực Bắc và cực Nam của Tổ quốc. Để tìm hiểu sâu
3
hơn về Tổ quốc thân yêu hình chữ S, chúng ta cùng vào - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn bài học mới.
vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 3, hãy xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ.
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 4, hãy trình bày ảnh hưởng
của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta.
4
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Á.
Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng
biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta:
Thuận lợi:
Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
Khó khăn:
Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu các điểm cực Tây và cực Đông của Việt Nam?
5
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe GV nêu câu
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
hỏi.
+ Cực Tây của Việt Nam là cột mốc giao điểm đường biên - HS trả lời.
giới 3 nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc hay còn gọi là
mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc số 0, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc bản
Tá Miếu, xã Sín Thầu, H.Mường Nhé, Điện Biên.
+ Điểm cực Đông của tổ quốc Việt Nam (phần lục địa) là
Mũi Đôi tại bán đảo Hòn Gốm, vịnh Vân Phong, xã Vạn
Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. Nơi đón ánh Mặt Trời đầu
tiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Đông Dương và cả
Đông Nam Á lục địa). Nơi này đã được Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch công nhận là di tích quốc gia.
- GV cho HS xem video về các điểm cực của đất nước:
6
https://www.youtube.com/watch?v=Aagmj6zj83M
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành
chính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể
được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
- HS làm việc nhóm.
+ Nhóm 1 + 2: Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Nêu số lượng đơn vị hành chính và kể tên
một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước
ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
7
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam:
Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và
- HS trình bày.
các đảo, quần đảo trên Biển Đông, có tổng diện tích
hơn 331 nghìn km².
Phần đất liền có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải
- HS lắng nghe, tiếp thu.
dài theo chiều Bắc – Nam.
Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km².
+ Đơn vị hành chính:
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
và Cần Thơ.
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt
đầu bằng chữ “Hà”.
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh
sống tiếp giáp những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng:
+ Tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ “Hà” là Hà Nội.
8
+ Thành phố Hà Nội giáp 8 tỉnh, trong đó Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía Nam; Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông; Hòa Bình, Phú - HS trả lời.
Thọ phía Tây.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quốc kì, quốc huy, quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- HS lắng nghe tiếp thu.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- GV trình chiếu
cho HS quan sát lá
quốc kì nước Cộng
hòa
xã
hội chủ
nghĩa Việt Nam
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ
- HS quan sát.
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài,
nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
9
+ Trong đó, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao
tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công - HS trả lời.
nhân, thương nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hoà bình của dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem video về lá quốc kì của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=eMDFHg4iZx0
Nhiệm vụ 2: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- GV trình chiếu cho
HS quan sát quốc huy
nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
- HS xem video.
+ Mô tả quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, - HS lắng nghe, thực hiện.
xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10
+ Trong đó, hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng
trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công
nghiệp.
- HS trả lời.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình, độc
lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh
vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV cho HS xem video về người vẽ quốc huy của đất
nước:
https://www.youtube.com/watch?v=wV10OM8Hiso
Nhiệm vụ 3: Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- GV cho HS hát quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=QL2Ux6nMRNY
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Quốc ca bài ca có tên là gì?
+ Nêu ý nghĩa của quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ - HS xem video.
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là - HS hát quốc ca.
nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
+ Bài hát "Tiến quân ca” do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
vào năm 1944, để cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng - HS lắng nghe, thực hiện.
của dân tộc. Năm 1946, Quốc hội khoá I đã quyết định
chọn "Tiến quân ca” làm Quốc ca của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh
11
quang của thế hệ đi trước; đồng thời, cũng thể hiện khát - HS trả lời.
vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS xem video về nhạc sĩ Văn Cao và quốc ca - HS lắng nghe, tiếp thu.
của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=QKVOAUD9zFg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các
12
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại trên bản đồ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc kì,
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường học hoặc tại nơi em sống.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV cho HS xem video để phân biệt rõ hơn về Quốc kì, - HS lắng nghe, tiếp thu.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=R0LOtW69c1o
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV - HS thực hiện.
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Cà Mau.
B. Hà Giang.
- HS trả lời.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Câu 2: Đâu không phải quốc gia có chung biên giới với - HS xem video.
Việt Nam?
A. Thái Lan.
13
B. Trung Quốc.
C. Lào.
- HS chơi trò chơi.
D. Cam-pu-chia.
- HS lắng nghe, trả lời.
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?
A. 32.
B. 62.
C. 63.
D. 43.
Câu 4: 5 cánh sao trên quốc kì Việt Nam tượng trưng cho
điều gì?
A. Năm cánh quân kháng chiến.
B. Năm lời thề của quân đội.
C. Năm đức tính của nhân dân.
D. Năm tầng lớp nhân dân.
Câu 5: Bài hát Tiến quân ca do ai sáng tác?
A. Văn Cao.
B. Phạm Tuyên.
C. Trịnh Công Sơn.
D. Nam Cao.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
D
A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
HS lắng nghe, tiếp thu.
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
14
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
quốc kì, quốc huy, quốc ca.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện - HS lắng nghe, tiếp thu.
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam (SHS tr.9).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
15
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
16
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
17
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
- HS chia thành các
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
18
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
- HS trình bày trước lớp.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu
Long.
19
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
- HS quan sát.
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
và tương đối bằng phẳng.
20
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận
lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
- HS trả lời.
địa hình
Thuận lợi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi Thuận lợi phát triển Thuận lợi phát triển
khai thác khoáng nhiều ngành kinh tế,
sản, thủy điện, chăn dân cư đông đúc.
nuôi gia súc lớn
(trâu,
bò),
trồng
cây công nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
- HS quan sát.
nên giao thông khó một số thiên tai như
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
21
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
- HS làm việc cá nhân.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ
một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
22
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ - HS trình bày.
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở - HS lắng nghe.
nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
23
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS trình bày.
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những
mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
o Cai)
Tàu)....
24
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho - HS xem video.
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở Thành
Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
- HS làm việc theo cặp.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí
hậu đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc
bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12
25
- HS trình bày.
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta
đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
- GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn
20°C (trừ vùng núi cao).
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000
mm.
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông
chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ
yếu có hướng tây nam, đông nam.
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là
dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau: miền Bắc có một
26
mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh
mưa ít hơn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa
mưa – khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm
cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- HS quan sát.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như
bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống và
hoạt động sản xuất.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
khí hậu đem lại.
Vụ mùa bội thu.
Trang trại bò
Trang trại gà
Trang trại thanh long
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai
đối với đời sống người dân.
- HS lắng nghe câu hỏi.
https://youtu.be/im08YRl3df4
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào?
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
27
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông,
hồ đối với sản xuất và đời sống.
- Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông,
hồ.
- Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông
lớn ở nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát
- HS làm việc cá nhân.
lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta.
+ Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta.
28
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực
nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông
Mã,...
+ Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu
Tiếng...
- GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt
Nam
- HS xem hình ảnh.
Sông Hồng
Sông Cửu Long
29
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu
vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản
xuất.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS thảo luận.
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
+ Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì?
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
- HS lắng nghe, thực
hiện.
Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo
điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du
lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,...
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng
- HS xem video.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của
nước ta.
- Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và
hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK
30
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. - HS làm việc nhóm.
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của
rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
- GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung
trên.
- GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân rồi trao đổi trong nhóm.
- HS thực hiện.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng
nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các
nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đất:
Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và
nhóm đất phù sa.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm
chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng,
cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng,
nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây
31
lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn
quả,...
+ Rừng:
Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn nhất.
Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản
xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế
xói mòn đất, lũ lụt....
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở
Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng
miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
- HS quan sát.
Đất feralit
Đất phù sa
Cây hồ tiêu trồng trên đất
Cây lúa nước trồng trên
feralit ở Tây Nguyên
đất phù sa đồng bằng
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai
32
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai
thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
https://youtu.be/NIpy8koMuIo
- HS quan sát.
Ô nhiễm nguồn nước
Đốt chất thải
Ô nhiễm biển
Cháy rừng
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản
xuất ở nước ta.
+ Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
33
và phòng chống thiên tai ở nước ta.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS làm việc.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy
nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác
chưa hợp lí.
+ Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên ta...
 









Các ý kiến mới nhất