Bài 17. Lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Đoàn Thị Mai
Ngày gửi: 21h:12' 05-01-2018
Dung lượng: 15.7 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Đoàn Thị Mai
Ngày gửi: 21h:12' 05-01-2018
Dung lượng: 15.7 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
1 người
(thị úc)
TUẦN:
TIẾT:
LỚP VỎ KHÍ
S : G:
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí. - Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển và đặc điểm chính của mỗi tầng. - Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh, đại dương, lục địa. 2. Kĩ năng - Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí, biểu đồ các thành phần không khí. 3. Thái độ
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận biết các tầng của lớp võ khí,giaotiếp, hợptác, sửdụngngônngữ, phântíchlượcđồ, quansáttranhảnh, đọcbảngsốliệu, thuthậpthông tin,…
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí. Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Họcsinh: SGK. Tập bản đồ địa lí 6.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phươngphápdạyhọc: Khaithác tri thứctừthông tin SGK, tranhảnh, đàmthoại,…
- Hìnhthứcdạyhọc: Cánhân, nhóm, toànlớp,….
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định: ( 1 phút)
2. Bài cũ: ( 4 phút).
a) Kiểm tra bài thực hành của học sinh. 3. Bài mới: Chúng ta đang sống trong không khí, mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí. Nếu thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái đất. Chính vì vậy,chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HĐ1: (10 phút)Thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần-Vai trò của hơi nước. KN:Q/s, nhận xét sơ đồ. KN: Đọc biểu đồ
NL: Quan sát, giao tiếp
HS: Q/s hình 45.Sgk: Các thành phần của không khí? Tỉ lệ các thành phần? CH: Trong không khí, có các hiện tượng khí tượng gì xảy ra? Thành phần nào của không khí sinh ra các hiện tượng đó? GV: Thành phần của không khí: N2, O2, H2O.. có tỉ lệ khác nhau nhưng đều liên quan đến mọi h/động của con người. HĐ 2: (15 phút)Các tầng của lớp vỏ khí.
KN: Q/s hình vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
NL: Quan sát, phân tích vai trò của lớp vỏ khí GV: Trái đất được bao bọc bởi 1 lớp không khí dày hàng chục nghìn km. Đó là lớp vỏ khí hay khí quyển. HS : Q/s hình 46.Sgk: Lớp vỏ khí được cấu tạo ntn? Độ dày của các tầng? HS: TLN: + N1,2,3: Vị trí, đặc điểm tầng đối lưu. + N4,5: Vị trí, đặc điểm của tầng bình lưu. + N 6-8: Vị trí. đặc điểm các tầng cao của khí quyển. GV: Giảng về sự tập trung không khí ở tầng đối lưu. CH: Vì sao ở vùng núi khí hậu mát mẻ hơn ở vùng thấp? GV: ở 0m: 250C -> 4000m -> ?0C => 6000m: khó thở. CH: Tầng bình lưu có đặc điểm gì? pHS: Nhiệt độ tăng theo chiều cao, hơi nước ít đi, tầng ôzôn hấp thụ những tia bức xạ có hại cho sự sống, ngăn không cho các tia này xuống mặt đất. GV: Giảng về hiện tượng thủng tầng ôzôn. CH: Con người cần làm gì để bảo vệ bầu khí quyển trước nguy cơ bị thủng tầng ôzôn? CH: Lớp vỏ khí có vai trò gì đ/v sự sống trên Trái đất? GV: Nói về vai trò của lớp vỏ khí đ/v các thiên thạch. HĐ 3: ( 10 phút) Đặc điểm của các khối khí: nóng, lạnh, đại dương, lục địa.
KN: Nắm được đặc điểm các khối khí.
NL: Giải thích khối khí bị biến tính.
GV: Sự di chuyển của các bộ phận không khí ở tầng đối lưu-> hình thành khối khí riêng biệt, có những đặc tính riêng về nhiệt độ, độ ẩm... CH: Dựa vào đâu để chia ra các khối khí khác nhau?
CH: Kh/khí nóng, lạnh h/thành ở đâu? Có t/chất gì?
GV: Giảng về vĩ độ cao, vĩ độ thấp. CH: Kh/khí đại dương, lục địa h/
 








Các ý kiến mới nhất