Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Lớp vỏ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Trâm
Ngày gửi: 18h:27' 27-08-2016
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người

Tiết 21: Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
Mục tiêu bài học:
Sau bài học học sinh cần:
Kiến thức:
Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của những thành phần trong lớp vỏ khí.
Biết được các tầng của lớ vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao khác và đặc điểm chính của những tầng.
Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng: nóng, lạnh, lục địa , đại dương.
Viết vai trò của lớp khí nói chung, của lớp odon nói riêng đối với cuộc sống của mỗi sinh vật trên Trái đất.
Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó. Sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp odon.
Kỹ năng:
Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí.
Nhận biết hiện tượng ô nhiễm môi không khí qua tranh ảnh và trong thực tế.
Thái độ:
Ý thức trách nhiệm bảo vệ không khí trên Trái đất
Kỹ năng sống:
Sống hòa hợp với thiên nhiên
Sử dụng lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Phương pháp và phương tiện dạy học.
Phương pháp:
Phương pháp vấn đáp
Phương sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh)
Phương pháp thảo luận
Phương tiện dạy học:
SGK địa lớp 6
Hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới.
Chúng ta đã tìm hiểu xong lớp vỏ thổ nhưỡng của Trái Đất. Ở chương mới này, cô và các em sẽ đi vào tìm hiểu về lớp vỏ khí của Trái Đất, bởi mọi hoạt động của con người đều liên quan đến lớp vỏ khí (hay khí quyển), thiếu không khí sẽ không có sự sống trên TĐ. Chính vì thế, chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thành phần nào?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bản

HĐ1: tìm hiểu các thành phần của không khí
B1:
GV: chiếu biểu đồ các thành phần của không khí.
- Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết không khí gồm những thành phần khí nào?
- Mỗi loại chiếm bao nhiêu %
HS: dựa theo biểu đồ trả lời chuẩn xác kiến thức.
B2:
GV: Hơi nước có vai trò gì? Cho vd ? (hơi nước và các khí khác chỉ chiếm 1% trong không khí. Trong đó, đặc biệt nhất là hơi nước, nó là nguồn gốc sinh ra nhiều hoạt động khí trên bề mặt TĐ) HS: trả lời GV chuẩn xác kiến thức.

1.Thành phần của không khí.
- Không khí bao gồm:
+ Nitơ chiếm 78%
+ Oxi chiếm 21%
+Hơi nước và các khí khác chiếm 1%
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại là nguồn sống sinh ra các hiện tượng như mây, mưa, sương mù,…


HĐ2: tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí.
B1:
GV: - Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết khí quyển là gì?
Chiếu hình 46 (SGK) các tầng khí quyển.
- Dựa vào hình ảnh trên kết hợp nội dung SGK, em hãy cho biết lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Đó là những tầng nào?
HS: trả lời.
GV: - Xác định độ dày và đặc điểm của từng tầng?
HS: dựa vào SGK trả lời.
GV: Đưa ra một số hình ảnh về các hiện tượng thời tiết (mưa, sấm sét, sương mù); hình ảnh về tác dụng của tầng ozon.
- Nguyên nhân nào làm cho bầu không khí bị ô nhiễm? Hậu quả của ô nhiễm không khí là gì?
HS: trả lời.
GV: Đưa ra các hình ảnh về những hoạt động làm ô nhiễm không khí và hậu quả của ô nhiễm.
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ TĐ khỏi ô nhiễm.
HS: trả lời.
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí
- Tầng đối lưu
+ Nằm sát mặt đất tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung đến 90% không khí.
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng
+ Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
- Tầng bình lưu
+ Nằm trên tầng đối lưu tới độ cao 80km
+ Có lớp ozon làm nhiệm vụ ngăn cản các tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
- Các tầng cao khí quyển
+ Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu (>80km)
+ Không khí của các tầng này cực loãng, hầu như không
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓