Bài 17. Lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị nguyên thảo
Ngày gửi: 14h:00' 16-08-2016
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: lê thị nguyên thảo
Ngày gửi: 14h:00' 16-08-2016
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21 – Bài 17: LỚP VỎ KHÍ TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
Biết được thành phần của lớp vỏ khí. Tỉ lệ của mỗi TP trong lớp vỏ khí, biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí.
Trình bày được các tầng trong lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng.
Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh, đại dương, lục địa.
GDMT: Biết vai trò của lớp vỏ khí nói chung, của lớp ozon nói riêng đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên TĐ. Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, ozon.
Kỹ năng:
Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của khí quyển.
GDMT: Nhận biết hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trong thực tế.
Thái độ:
GD cho HS có thái độ tích cực hơn trong học tập.
CÁC TB DẠY HỌC:
Đồ dùng: + Giáo viên: Tranh vẽ các tầng khí quyển. + Học sinh: SGK.
Phương pháp:
Phương pháp vấn đáp.
Phương pháp thảo luận.
Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.
CÁC HĐ TRÊN LỚP:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: (không).
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thành phần của không khí
Bước 1:
GV: Treo biểu đồ các thành phần của không khí.
Dựa vào biểu em hãy cho biết không khí có những khí nào?
Mỗi loại chiếm bao nhiêu %?
Bước 2:
Lượng hơi nước tuy hết sức nhỏ bé nhưng lại có vai trò ntn?
- Ni tơ chiếm 78%
- Oxi chiếm 21%
- Hơi nước và các khí khác chiếm 1% .
- Hơi nước và các khí khác chỉ chiếm 1% như vậy mỗi khí chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ.
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa.
1. Thành phần của không khí
- Ni tơ chiếm 78%
- Oxi chiếm 21% - Hơi nước và các khí khác chiếm 1%.
Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ khí quyển
Bước 1:
Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ khí là gì?có độ dày như thế nào?
GV: Treo tranh các tầng khí quyển.
Lớp vỏ khỉ chia thành mấy tầng?
Tầng gần mặt đất có độ cao trung bình đến 16 km là tầng gì?
Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu gọi là tầng gì? Có độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu?
GDMT: Biết vai trò của lớp vỏ khí nói chung, của lớp ozon nói riêng đối với cuộc sống của mọi Sinh vật trên TĐ. Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, ozon.
Trên cùng là tầng gì? Tầng này có độ cao như thế nào?
Bước 2:
GV giảng:
Được chia thành 3 tầng.
Tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16 km, tầng này tập trung tới 90% không khí.
+ Nơi sinh ra các hiện tượng, khí tượng sấm chớp mây mưa.
+ Không khí, chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C).
Tầng bình lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km.
+ Có lớp ozon. Có tác dụng ngăn cản các tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật trên TĐ.
Các tầng cao khí quyển.
+ Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu của các tầng này cực loãng.
Là lớp không khí bao quanh trái đất.Có độ dày 60.000 km
- Chia làm 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và tầng cao khí quyển.
- Tầng đối lưu
- Tầng bình lưu: Ở độ cao từ 16km đến 80 km
Trên cùng là tầng cao khí quyển: có độ cao từ 80 km trở lên
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí.
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất
-Vỏ khí dày 60000
 









Các ý kiến mới nhất