lớp 9 Bài 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 23h:10' 30-03-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 23h:10' 30-03-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 22,23,24
Ngày soạn: 2/2/2025
Tiết PPCT: 31,32,33
BÀI 16: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC
THẮNG LỢI (1951-1954)
Môn học: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; LỚP 9
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn 1951-1954.
- Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945 – 1954).
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc
phù hợp.
- Biết phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, hoàn thành được nhiệm vụ hoạt
động nhóm
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5,
16.6, 16.7), phần Nhân vật lịch sử và phần Em có biết để mô tả được những thắng lợi tiêu
biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn
1951 – 1954; nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- KHBD soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
9a1………………………………………………………………………………….
9a2………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát trả lời:
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV mời HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
khách quan
Câu 1: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến
chống Pháp 1945-1954 là chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
C. Chiến dịch Biên Giới thu-đông năm 1950.
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954.
Câu 2: Với thắng lợi của Chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950, ta đã đánh bại kế
hoạch nào của Pháp ?
A. kế hoạch Nava
B. kế hoạch Đơ Lat đơtatxinhi
C. kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
D. kế hoạch Rơve
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thuđông năm 1950?
A. Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong chống Pháp, mở ra bước
ngoặt lớn cho cuộc kháng chiến
B. Khai thông đường liên lạc giữa ta với các nước XHCN
C. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương
D. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 4: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến
dịch Biên giới thu đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về:
A. loại hình chiến dịch.
B. địa hình tác chiến.
C. đối tượng tác chiến.
D. lực lượng chủ yếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thự hiện nhiệm vụ học tập
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hình ảnh đoàn dân công tham gia vận chuyển lương thực lên Điện Biên trên những
chiếc xe đạp thồ thô sơ đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh toàn dân tham gia kháng
chiến sức mạnh làm nên một “thiên sử vàng” Điện Biên Phủ chấn động địa cầu.
“Thiên sử vàng” đó được kết tinh từ những thắng lợi nào trong suốt 9 năm kháng chiến
trường kì, gian khổ? Vì sao cụm từ "Điện Biên Phủ – Việt Nam Hồ Chí Minh” đã trở
thành niềm tự hào của nhiều dân tộc đang đấu tranh chống áp bức trên thế giới lúc bấy
giờ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
CH
TL
1
C
2
D
3
C
4
A
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Kháng chiến toàn diện những thắng lợi trên mặt trận chính trị kinh tế, văn hóa,
giáo dục.
a. Mục tiêu Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân
sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn 1951-1954.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c.Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
Hoàn thành phiếu học tập sau
NỘI DUNG
THẮNG LỢI TIÊU BIỂU
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK. - 7/1954, chính quyền cách mạng đã thực
hiện 5 đợt giảm tô và một đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do
GV cung cấp thông tin hình ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
NỘI DUNG
Chính trị
THẮNG LỢI TIÊU BIỂU
- 2/1951, đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông
Dương họp ở chiêm hóa Tuyên Quang.
- 1952 đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
Kinh tế
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
Văn hoá
- 7/1950 chính phủ tiến hành cải cách giáo dục phổ thông, giáo
dục theo hướng phục vụ “kháng chiến kiến quốc”.
- Hệ thống trường chuyên nghiệp chú trọng đào tạo đội ngũ trí
thức văn nghệ phục vụ kháng chiến
Nội dung hội nghị
+ Thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng VN”
+ Tách Đảng cộng sản Đông Dương, để mỗi nước lập 1 đảng riêng.
+ Ở VN Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là: Đảng Lao động VN
+ Bầu Ban chấp hành trung ương mới.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Báo cáo chính trị tại Đại hội II
Báo cáo nêu hai nhiệm vụ chính của Đảng lúc này là:
1. Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
2. Tổ chức Đảng Lao động Việt Nam.
Đưa sự nghiệp kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn là nhiệm vụ cấp bách. Các nhiệm vụ
khác đều nhằm phục vụ nhiệm vụ cấp bách đó
- Mục tiêu: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, trừ diệt bọn phản quốc, làm cho Việt Nam
hoàn toàn độc lập, thống nhất, xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho
người cày có ruộng, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Nhiệm vụ phản đế và phản phong có mối quan hệ khăng khít, nhưng trọng tâm của cách
mạng giai đoạn hiện tại là giải phóng dân tộc.
háng 7-1950 Hội đồng Chính phủ họp, chính thức thông qua Đề án cải cách giáo dục, xét
duyệt và quyết định cho thi hành hệ thống trường phổ thông 9 năm và chương trình giảng
dạy mới. Đề án cho rằng "Nhân dân Việt Nam sau khi giành được chính quyền làm chủ
về chính trị nhất thiết phải phải xây dựng một nền giáo dục dân chủ nhân dân, phù hợp
với lợi ích cơ bản của mình". Muốn vậy, trước hết cần phải xoá bỏ triệt để nền giáo dục
cũ cùng với những tàn dư của nó về nội dung, phương pháp giáo dục và xây dựng một cơ
sở tư tưởng mới, nhận thức mới vè nền giáo dục dân chủ nhân dân với những thiết chế
giáo dục và hệ thống giáo dục tương ứng.
Mục tiêu của nhà trường phổ thông là giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những
“công dân lao động tương lai”, trung thành với chế độ nhân dân; có đủ năng lực và
phẩm chất phục vụ nhân dân, phục vụ kháng chiến kiến quốc. Phương châm giáo
dục là học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Nội dung giáo dục là bồi dưỡng tinh
thần dân tộc, lòng yêu nước, chí căm thù giặc, tinh thần yêu lao động, tinh thần tập thể,
phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
+ Lí giải quan điểm:
Nền văn chưởng và nghệ thuật Việt Nam kế thừa di sản văn hoá dân tộc, trên con đường
cách mạng đã có những chuyển biến sâu sắc về chất, phát triển phong phú, mạnh mẽ,
sâu rộng, in đậm tinh thần thời đại. Cảm hứng chủ đạo của thời kì này là niềm tự hào về
đất nước, quê hưởng, về truyền thống dân tộc, ca ngợi lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tự
lực, tự cường; tinh thần đoàn kết, dũng cảm, thông minh, sáng tạo và hào sảng của
người dân. Nhiều tác giả trở thành những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hoá với ý
chí quyết tâm phục vụ kháng chiến, nhân dân. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật luôn
bám sát hiện thực và nhiệm vụ cách mạng; phản ánh sinh động thực tiễn đấu tranh; kịp
thời động viên, cổ vũ toàn dân, toàn quân thi đua tăng gia sản xuất, lập nhiều chiến
công, xây dựng đời sống văn hoá mới. Tiêu biểu như tượng Chân dung Bác Hồ (1946)
của nữ điêu khắc Nguyễn Thị Kim; Trường ca sông Lô (1947), bài hát Tiến về Hà Nội
(1949) của nhạc sĩ Văn Cao; truyện ngắn Đôi mắt (1948) của nhà văn Nam Cao; bức
tranh Bừa trên đồi (1953) của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân; bài hát Hò kéo pháo (1954) của
nhạc sĩ Hoàng Vân;... Cuộc kháng chiến toàn dân đã tạo nên những thành tựu kì diệu về
văn học – nghệ thuật trong thời kháng chiến chống Pháp (1945-1954), tạo điều kiện cho
thời kì nở rộ của văn chưởng và nghệ thuật cách mạng với nhiều tác phẩm đỉnh cao sống
mãi với thời gian.
d.Sản phẩm:
1. Kháng chiến toàn diện những thắng lợi trên mặt trận chính trị kinh tế, văn hóa,
giáo dục.
* Chính trị
- 2/1951, đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở chiêm hóa
Tuyên Quang.
- 1952 đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
* Kinh tế
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
* Văn hóa
- 7/1950 chính phủ tiến hành cải cách giáo dục phổ thông, giáo dục theo hướng phục
vụ “kháng chiến kiến quốc”.
- Hệ thống trường chuyên nghiệp chú trọng đào tạo đội ngũ trí thức văn nghệ phục vụ
kháng chiến
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ năm 1954
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c.Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
? Tại sao Pháp phải thực hiện kế hoạch Nava?
? Nội dung của kế hoạch Nava là gì?
? Đảng ta đã đề ra chủ trương, kế hoạch như thế nào trong Đông – Xuân 1953-1954?
Nhiệm vụ 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm, GV gọi nhóm bất kì trả
lời, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
? Âm mưu của Pháp khi chọn Điện Biên Phủ làm nơi xây dựng căn cứ?
? Trước hành động của Pháp, Đảng ta đã có chủ trương gì?
? Xem đoạn clip và bản đồ, kết hợp sách giáo khoa cho biết: Chiến dịch điện biên phủ
được chia làm mấy đợt?
? Nêu diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
? Nêu Kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
GV cung cấp thông tin hình ảnh
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
Nhiệm vụ 2
GV cung cấp thêm 1 số bài thơ
Và những chị, những anh ngày đêm ra tiền tuyến
Mấy tầng mây gió lớn mưa to
Dốc Pha Đin, chị gánh anh thồ
Đèo Lũng Lô, anh hò chị hát
Dù bom đạn xương tan, thịt nát
Không sờn lòng, không tiếc tuổi xanh…
Hỡi các chị, các anh
Trên chiến trường ngã xuống
Máu của anh chị, của chúng ta không uổng
Sẽ xanh tươi đồng ruộng Việt Nam
Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam
Hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vàng…
(Trích “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” – Tố Hữu)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
? Tại sao Pháp phải thực hiện kế hoạch Nava?
Kế hoạch Nava là kế hoạch quân sự do Tổng chỉ huy quân đội Liên hiệp Pháp (Navarre)
ở Đông Dương đưa ra nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hy vọng
trong 18 tháng sẽ “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
? Nội dung của kế hoạch Nava là gì?
Bước 1: (thu- đông 1953 và xuân 1954):
Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ
và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
Bước 2: (từ thu - đông 1954):
Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành
thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho
chúng.
? Đảng ta đã đề ra chủ trương, kế hoạch như thế nào trong Đông – Xuân 1953-1954?
Tháng 9/ 1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp tại Việt Bắc bàn về
kế hoạch quân sự trong đông-xuân 1953-1954.
Phương hướng: Tránh chổ mạnh đánh vào chổ yếu nhưng quan trọng, nhằm tiêu diệt
sinh lực giặc, giải phóng đất và dân, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
Phương châm: Tích cực, chủ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc.
GV giới thiệu nhân vật lịch sử: Bế Văn Đàn
-Anh hùng liệt sĩ Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng.
-Ông xuất thân trong một gia đình nghèo có truyền thống cách mạng. Mẹ ông mất sớm,
còn cha ông làm thợ mỏ.
Tháng 1/1948, ông xung phong vào bộ đội
- Hi sinh năm 1953 trong chiến dịch Tây Bắc
Nhiệm vụ 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
? Âm mưu của Pháp khi chọn Điện Biên Phủ làm nơi xây dựng căn cứ?
Điện Biên Phủ có địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.
? Trước hành động của Pháp, Đảng ta đã có chủ trương gì?
Đầu tháng 12.1953 - Bộ chính trị và Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ, Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng ra mặt trận.
Tháng 3.1954 mọi chuẩn bị của ta đã xong.
? Xem đoạn clip và bản đồ, kết hợp sách giáo khoa cho biết: Chiến dịch điện biên phủ
được chia làm mấy đợt?
Chiến dịch điện biên phủ được chia làm 3 đợt
? Nêu diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Đợt 1(13/3"17/3/1954) ta đánh chiếm quân khu Bắc.
+ Đợt 2: (30/3" 26/4/1954) ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh.
+ Đợt 3 (1/5 " 7/5/1954) ta đánh các căn cứ còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu
Nam. 17h30' 7/5/1954 tướng Đờ-ca-xtơ-ri cùng hàng vạn binh sĩ kéo cờ trắng ra hàng.
? Nêu Kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, bắn rơi và phá huỷ 62
máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực
dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc
đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
+ GV giảng giải lí do Điện Biên Phủ trở thành điểm quyét chiến chiến lược thực dân
Pháp trong chiến tranh Đông Dương
đầu tháng 12 – 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên
Phủ vì đây là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng có điểm yếu là dễ bị cô lập, mọi việc
tiếp tế đều phải dựa vào đường hàng không. Với những kinh nghiệm sẵn có và sự tiến bộ
về trang bị kĩ thuật, Việt Nam có thể khắc phục khó khăn, bao vây, chia cắt và tiêu diệt
tập đoàn cứ điểm. Đại tướng Võ Nguyên Giáp được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ
chiến dịch. Quyết định chọn cứ điểm mạnh nhất của địch – Điện Biên Phủ để đánh trận
quyết chiến chiến lược là một chủ trưởng kiên quyết, táo bạo, kịp thời, sáng tạo và đầy
quyết tâm của lãnh đạo kháng chiến. Lúc đầu, Bộ Tư lệnh chủ trưởng “đánh nhanh, thắng
nhanh". Nhưng sau khi trực tiếp quan sát cách thức bố phòng tập đoàn cứ điểm, Đại
tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định chuyển sang "đánh chắc, tiến chắc", bố trí lại pháo
binh, tổ
chức phưởng thức chiến đấu phù hợp với trình độ tác chiến của bộ đội Việt Nam nhằm
giảm thiểu thưởng vong. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan kế hoạch Na-va, giáng
đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở
Đông Dưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam ở Giơne-vở. Thất bại của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ cũng đánh dấu sự sụp đổ của chủ
nghĩa thực dân cũ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d.Sản phẩm:
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ năm 1954
a. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
- 5/1953, tướng Na-va được cử làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương, vạch ra kế
hoạch quân sự.
- 9/1953, Trung ương Đảng và Chính phủ đề ra chiến lược trong đông xuân 1953-1954.
- Quân đội nhân dân Việt Nam mở một loạt các chiến dịch trên khắp các chiến trường
Đông Dương.
b. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
- Âm mưu của địch:
+ Pháp – Mĩ xây dựng cứ điểm Điên Biên Phủ mạnh nhất
- Chủ trương của ta:
- Đầu 12/1953, ta quyết định mở chiến dịch ĐBP.
- Mục tiêu: Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc.
- Diễn biến
+ Đợt 1(13/3"17/3/1954) ta đánh chiếm quân khu Bắc.
+ Đợt 2: (30/3" 26/4/1954) ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh.
+ Đợt 3 (1/5 " 7/5/1954) ta đánh các căn cứ còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu
Nam. 17h30' 7/5/1954 tướng Đờ-ca-xtơ-ri cùng hàng vạn binh sĩ kéo cờ trắng ra hàng.
- Kết quả và ý nghĩa:
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, bắn rơi và phá huỷ
62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực
dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho
cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
2.3. Tìm hiểu Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao
a. Mục tiêu: HS mô tả được thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong
kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, kết hợp với trò chơi tổ chức HS
tìm hiểu thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp giai
đoạn 1951 – 1954.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng video phim tư liệu về Hiệp định Giơ – ne – vơ, đọc SGK, hướng dẫn
HS tham gia trò chơi “Chia kẹo” theo cặp đôi trong thời gian 2 phút với luật chơi: HS
đọc từ khoa và phân chia từ khoá nào là nội dung và ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ngoại
giao năm 1954.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cặp đội theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 3
d. Sản phẩm:
3. Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao
- Tháng 3-1951, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào thành lập đã thúc đẩy sự kết hợp
chặt chẽ giữa quân dân ba nước Đông Dương.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng nhận được sự ủng hộ tích cực của các
lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới.
- Thắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là việc đoàn đại biểu Chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại
hoà bình ở Đông Dương.
+ Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí vào sáng ngày 21-71954, gồm bản
Tuyên bố 13 điều và ba Hiệp định đình chỉ chiến sự ở ba nước Đông Dương.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã buộc thực dân
Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá
chiến tranh xâm lược Đông Dương.
4.4 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân chủ quan và khách quan, ý nghĩa lịch sử
của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b. Nội dung: Gv sử dụng từ khoá, tổ chức trò chơi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS dựa vào các tư liệu 16.6, 16.7, phần Nhân vật lịch sử, phần Em có biết
và thông tin trong SGK, tổ chức trò chơi “Tìm từ khoá, ghép nội dung” trong thời gian 5
phút theo cặp đôi.
Gợi ý đáp án
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cặp đôi theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
- HS trình bày kết quả học tập, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 4
d. Sản phẩm:
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
a. Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân khách quan:
+ Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
+ Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân loại tiến bộ….
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất.
+ Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.
+ Có hệ chống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận dân tộc thống nhất được
củng cố, hậu phương lớn mạnh...
b. Ý nghĩa lịch sử
- Đối với Việt Nam: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp
trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
- Đối với quốc tế:
+ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.
+ Góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV mời HS tham gia trò chơi: Tây du kí
Cách chơi : Trong khu rừng có rất nhiều yêu quái xuất hiện để cản đường thầy trò đường
tăng đi lấy kinh. Em hãy giúp thầy trò đường tăng bằng cách vượt qua các câu hỏi của
yêu quái.
Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) được gọi là “ Đại hội kháng
chiến thắng lợi” vì
A. đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng.
B. đánh dấu sự thắng thế của xu hướng Cộng sản
C. đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
D. đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương.
Câu 2. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo
cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó
là ý nghĩa của sự kiện nào?
A. Đại hội lần thứ V của Đảng
B. Đại hội lần thứ IV của Đảng .
C. Đại hội lần thứ II của Đảng
D. Đại hội lần thứ I của Đảng
Câu 3. Ai được bầu làm Tổng bí thư của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ II?
A. Trần Phú
B. Trường Chinh.
C. Phạm Văn Đồng
D. Hồ Chí Minh
Câu 4. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?
A. Ma Cao (Trung Quốc),
B. Pác Bó (Cao Băng).
C. Hương Cảng (Trung Quốc).
D. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
Câu 5. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý
nghĩa như thế nào?
A. Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc
B. Đại hội kháng chiến thắng lợi.
C. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
D. Đại hội kháng chiến toàn dân.
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét bài làm của HS.
d. Sản phẩm:
CH
1
2
3
4
5
ĐA
A
C
B
D
B
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(GV giao bài tập)
Bài tập: Hãy sưu tầm một số tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu được sáng tác
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
3.4. Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Giáo viên nhận xét thái độ học tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một
cách cụ thể.
- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem trước Bài 17: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965
– Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội
chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho
cách mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
– Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách một số tác phẩm văn học thời kháng chiến chống Pháp.
- Mạng Internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
Ngày soạn: 2/2/2025
Tiết PPCT: 31,32,33
BÀI 16: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC
THẮNG LỢI (1951-1954)
Môn học: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; LỚP 9
(Thời lượng 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn 1951-1954.
- Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945 – 1954).
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc
phù hợp.
- Biết phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, hoàn thành được nhiệm vụ hoạt
động nhóm
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5,
16.6, 16.7), phần Nhân vật lịch sử và phần Em có biết để mô tả được những thắng lợi tiêu
biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn
1951 – 1954; nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945-1954).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- KHBD soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
9a1………………………………………………………………………………….
9a2………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát trả lời:
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV mời HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
khách quan
Câu 1: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến
chống Pháp 1945-1954 là chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
C. Chiến dịch Biên Giới thu-đông năm 1950.
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954.
Câu 2: Với thắng lợi của Chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950, ta đã đánh bại kế
hoạch nào của Pháp ?
A. kế hoạch Nava
B. kế hoạch Đơ Lat đơtatxinhi
C. kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
D. kế hoạch Rơve
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thuđông năm 1950?
A. Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong chống Pháp, mở ra bước
ngoặt lớn cho cuộc kháng chiến
B. Khai thông đường liên lạc giữa ta với các nước XHCN
C. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương
D. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 4: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến
dịch Biên giới thu đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về:
A. loại hình chiến dịch.
B. địa hình tác chiến.
C. đối tượng tác chiến.
D. lực lượng chủ yếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thự hiện nhiệm vụ học tập
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hình ảnh đoàn dân công tham gia vận chuyển lương thực lên Điện Biên trên những
chiếc xe đạp thồ thô sơ đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh toàn dân tham gia kháng
chiến sức mạnh làm nên một “thiên sử vàng” Điện Biên Phủ chấn động địa cầu.
“Thiên sử vàng” đó được kết tinh từ những thắng lợi nào trong suốt 9 năm kháng chiến
trường kì, gian khổ? Vì sao cụm từ "Điện Biên Phủ – Việt Nam Hồ Chí Minh” đã trở
thành niềm tự hào của nhiều dân tộc đang đấu tranh chống áp bức trên thế giới lúc bấy
giờ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
CH
TL
1
C
2
D
3
C
4
A
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Kháng chiến toàn diện những thắng lợi trên mặt trận chính trị kinh tế, văn hóa,
giáo dục.
a. Mục tiêu Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân
sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao trong giai đoạn 1951-1954.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c.Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
Hoàn thành phiếu học tập sau
NỘI DUNG
THẮNG LỢI TIÊU BIỂU
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK. - 7/1954, chính quyền cách mạng đã thực
hiện 5 đợt giảm tô và một đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do
GV cung cấp thông tin hình ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
NỘI DUNG
Chính trị
THẮNG LỢI TIÊU BIỂU
- 2/1951, đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông
Dương họp ở chiêm hóa Tuyên Quang.
- 1952 đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
Kinh tế
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
Văn hoá
- 7/1950 chính phủ tiến hành cải cách giáo dục phổ thông, giáo
dục theo hướng phục vụ “kháng chiến kiến quốc”.
- Hệ thống trường chuyên nghiệp chú trọng đào tạo đội ngũ trí
thức văn nghệ phục vụ kháng chiến
Nội dung hội nghị
+ Thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo bàn về cách mạng VN”
+ Tách Đảng cộng sản Đông Dương, để mỗi nước lập 1 đảng riêng.
+ Ở VN Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là: Đảng Lao động VN
+ Bầu Ban chấp hành trung ương mới.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Báo cáo chính trị tại Đại hội II
Báo cáo nêu hai nhiệm vụ chính của Đảng lúc này là:
1. Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
2. Tổ chức Đảng Lao động Việt Nam.
Đưa sự nghiệp kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn là nhiệm vụ cấp bách. Các nhiệm vụ
khác đều nhằm phục vụ nhiệm vụ cấp bách đó
- Mục tiêu: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, trừ diệt bọn phản quốc, làm cho Việt Nam
hoàn toàn độc lập, thống nhất, xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho
người cày có ruộng, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Nhiệm vụ phản đế và phản phong có mối quan hệ khăng khít, nhưng trọng tâm của cách
mạng giai đoạn hiện tại là giải phóng dân tộc.
háng 7-1950 Hội đồng Chính phủ họp, chính thức thông qua Đề án cải cách giáo dục, xét
duyệt và quyết định cho thi hành hệ thống trường phổ thông 9 năm và chương trình giảng
dạy mới. Đề án cho rằng "Nhân dân Việt Nam sau khi giành được chính quyền làm chủ
về chính trị nhất thiết phải phải xây dựng một nền giáo dục dân chủ nhân dân, phù hợp
với lợi ích cơ bản của mình". Muốn vậy, trước hết cần phải xoá bỏ triệt để nền giáo dục
cũ cùng với những tàn dư của nó về nội dung, phương pháp giáo dục và xây dựng một cơ
sở tư tưởng mới, nhận thức mới vè nền giáo dục dân chủ nhân dân với những thiết chế
giáo dục và hệ thống giáo dục tương ứng.
Mục tiêu của nhà trường phổ thông là giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những
“công dân lao động tương lai”, trung thành với chế độ nhân dân; có đủ năng lực và
phẩm chất phục vụ nhân dân, phục vụ kháng chiến kiến quốc. Phương châm giáo
dục là học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Nội dung giáo dục là bồi dưỡng tinh
thần dân tộc, lòng yêu nước, chí căm thù giặc, tinh thần yêu lao động, tinh thần tập thể,
phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
+ Lí giải quan điểm:
Nền văn chưởng và nghệ thuật Việt Nam kế thừa di sản văn hoá dân tộc, trên con đường
cách mạng đã có những chuyển biến sâu sắc về chất, phát triển phong phú, mạnh mẽ,
sâu rộng, in đậm tinh thần thời đại. Cảm hứng chủ đạo của thời kì này là niềm tự hào về
đất nước, quê hưởng, về truyền thống dân tộc, ca ngợi lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tự
lực, tự cường; tinh thần đoàn kết, dũng cảm, thông minh, sáng tạo và hào sảng của
người dân. Nhiều tác giả trở thành những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hoá với ý
chí quyết tâm phục vụ kháng chiến, nhân dân. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật luôn
bám sát hiện thực và nhiệm vụ cách mạng; phản ánh sinh động thực tiễn đấu tranh; kịp
thời động viên, cổ vũ toàn dân, toàn quân thi đua tăng gia sản xuất, lập nhiều chiến
công, xây dựng đời sống văn hoá mới. Tiêu biểu như tượng Chân dung Bác Hồ (1946)
của nữ điêu khắc Nguyễn Thị Kim; Trường ca sông Lô (1947), bài hát Tiến về Hà Nội
(1949) của nhạc sĩ Văn Cao; truyện ngắn Đôi mắt (1948) của nhà văn Nam Cao; bức
tranh Bừa trên đồi (1953) của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân; bài hát Hò kéo pháo (1954) của
nhạc sĩ Hoàng Vân;... Cuộc kháng chiến toàn dân đã tạo nên những thành tựu kì diệu về
văn học – nghệ thuật trong thời kháng chiến chống Pháp (1945-1954), tạo điều kiện cho
thời kì nở rộ của văn chưởng và nghệ thuật cách mạng với nhiều tác phẩm đỉnh cao sống
mãi với thời gian.
d.Sản phẩm:
1. Kháng chiến toàn diện những thắng lợi trên mặt trận chính trị kinh tế, văn hóa,
giáo dục.
* Chính trị
- 2/1951, đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở chiêm hóa
Tuyên Quang.
- 1952 đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
* Kinh tế
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
- 12/1953, quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất
* Văn hóa
- 7/1950 chính phủ tiến hành cải cách giáo dục phổ thông, giáo dục theo hướng phục
vụ “kháng chiến kiến quốc”.
- Hệ thống trường chuyên nghiệp chú trọng đào tạo đội ngũ trí thức văn nghệ phục vụ
kháng chiến
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ năm 1954
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c.Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
? Tại sao Pháp phải thực hiện kế hoạch Nava?
? Nội dung của kế hoạch Nava là gì?
? Đảng ta đã đề ra chủ trương, kế hoạch như thế nào trong Đông – Xuân 1953-1954?
Nhiệm vụ 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm, GV gọi nhóm bất kì trả
lời, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
? Âm mưu của Pháp khi chọn Điện Biên Phủ làm nơi xây dựng căn cứ?
? Trước hành động của Pháp, Đảng ta đã có chủ trương gì?
? Xem đoạn clip và bản đồ, kết hợp sách giáo khoa cho biết: Chiến dịch điện biên phủ
được chia làm mấy đợt?
? Nêu diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
? Nêu Kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
GV cung cấp thông tin hình ảnh
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
Nhiệm vụ 2
GV cung cấp thêm 1 số bài thơ
Và những chị, những anh ngày đêm ra tiền tuyến
Mấy tầng mây gió lớn mưa to
Dốc Pha Đin, chị gánh anh thồ
Đèo Lũng Lô, anh hò chị hát
Dù bom đạn xương tan, thịt nát
Không sờn lòng, không tiếc tuổi xanh…
Hỡi các chị, các anh
Trên chiến trường ngã xuống
Máu của anh chị, của chúng ta không uổng
Sẽ xanh tươi đồng ruộng Việt Nam
Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam
Hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vàng…
(Trích “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” – Tố Hữu)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
? Tại sao Pháp phải thực hiện kế hoạch Nava?
Kế hoạch Nava là kế hoạch quân sự do Tổng chỉ huy quân đội Liên hiệp Pháp (Navarre)
ở Đông Dương đưa ra nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hy vọng
trong 18 tháng sẽ “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
? Nội dung của kế hoạch Nava là gì?
Bước 1: (thu- đông 1953 và xuân 1954):
Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ
và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
Bước 2: (từ thu - đông 1954):
Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố gắng giành
thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho
chúng.
? Đảng ta đã đề ra chủ trương, kế hoạch như thế nào trong Đông – Xuân 1953-1954?
Tháng 9/ 1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp tại Việt Bắc bàn về
kế hoạch quân sự trong đông-xuân 1953-1954.
Phương hướng: Tránh chổ mạnh đánh vào chổ yếu nhưng quan trọng, nhằm tiêu diệt
sinh lực giặc, giải phóng đất và dân, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
Phương châm: Tích cực, chủ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc.
GV giới thiệu nhân vật lịch sử: Bế Văn Đàn
-Anh hùng liệt sĩ Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là người dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng.
-Ông xuất thân trong một gia đình nghèo có truyền thống cách mạng. Mẹ ông mất sớm,
còn cha ông làm thợ mỏ.
Tháng 1/1948, ông xung phong vào bộ đội
- Hi sinh năm 1953 trong chiến dịch Tây Bắc
Nhiệm vụ 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
? Âm mưu của Pháp khi chọn Điện Biên Phủ làm nơi xây dựng căn cứ?
Điện Biên Phủ có địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.
? Trước hành động của Pháp, Đảng ta đã có chủ trương gì?
Đầu tháng 12.1953 - Bộ chính trị và Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ, Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng ra mặt trận.
Tháng 3.1954 mọi chuẩn bị của ta đã xong.
? Xem đoạn clip và bản đồ, kết hợp sách giáo khoa cho biết: Chiến dịch điện biên phủ
được chia làm mấy đợt?
Chiến dịch điện biên phủ được chia làm 3 đợt
? Nêu diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Đợt 1(13/3"17/3/1954) ta đánh chiếm quân khu Bắc.
+ Đợt 2: (30/3" 26/4/1954) ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh.
+ Đợt 3 (1/5 " 7/5/1954) ta đánh các căn cứ còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu
Nam. 17h30' 7/5/1954 tướng Đờ-ca-xtơ-ri cùng hàng vạn binh sĩ kéo cờ trắng ra hàng.
? Nêu Kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, bắn rơi và phá huỷ 62
máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực
dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc
đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
+ GV giảng giải lí do Điện Biên Phủ trở thành điểm quyét chiến chiến lược thực dân
Pháp trong chiến tranh Đông Dương
đầu tháng 12 – 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên
Phủ vì đây là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng có điểm yếu là dễ bị cô lập, mọi việc
tiếp tế đều phải dựa vào đường hàng không. Với những kinh nghiệm sẵn có và sự tiến bộ
về trang bị kĩ thuật, Việt Nam có thể khắc phục khó khăn, bao vây, chia cắt và tiêu diệt
tập đoàn cứ điểm. Đại tướng Võ Nguyên Giáp được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ
chiến dịch. Quyết định chọn cứ điểm mạnh nhất của địch – Điện Biên Phủ để đánh trận
quyết chiến chiến lược là một chủ trưởng kiên quyết, táo bạo, kịp thời, sáng tạo và đầy
quyết tâm của lãnh đạo kháng chiến. Lúc đầu, Bộ Tư lệnh chủ trưởng “đánh nhanh, thắng
nhanh". Nhưng sau khi trực tiếp quan sát cách thức bố phòng tập đoàn cứ điểm, Đại
tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định chuyển sang "đánh chắc, tiến chắc", bố trí lại pháo
binh, tổ
chức phưởng thức chiến đấu phù hợp với trình độ tác chiến của bộ đội Việt Nam nhằm
giảm thiểu thưởng vong. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan kế hoạch Na-va, giáng
đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở
Đông Dưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam ở Giơne-vở. Thất bại của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ cũng đánh dấu sự sụp đổ của chủ
nghĩa thực dân cũ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d.Sản phẩm:
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện
Biên Phủ năm 1954
a. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân năm 1953-1954
- 5/1953, tướng Na-va được cử làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương, vạch ra kế
hoạch quân sự.
- 9/1953, Trung ương Đảng và Chính phủ đề ra chiến lược trong đông xuân 1953-1954.
- Quân đội nhân dân Việt Nam mở một loạt các chiến dịch trên khắp các chiến trường
Đông Dương.
b. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
- Âm mưu của địch:
+ Pháp – Mĩ xây dựng cứ điểm Điên Biên Phủ mạnh nhất
- Chủ trương của ta:
- Đầu 12/1953, ta quyết định mở chiến dịch ĐBP.
- Mục tiêu: Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc.
- Diễn biến
+ Đợt 1(13/3"17/3/1954) ta đánh chiếm quân khu Bắc.
+ Đợt 2: (30/3" 26/4/1954) ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh.
+ Đợt 3 (1/5 " 7/5/1954) ta đánh các căn cứ còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu
Nam. 17h30' 7/5/1954 tướng Đờ-ca-xtơ-ri cùng hàng vạn binh sĩ kéo cờ trắng ra hàng.
- Kết quả và ý nghĩa:
* Kết quả:
Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, bắn rơi và phá huỷ
62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh
* Ý nghĩa:
- Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực
dân Pháp.
- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho
cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
2.3. Tìm hiểu Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao
a. Mục tiêu: HS mô tả được thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong
kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, kết hợp với trò chơi tổ chức HS
tìm hiểu thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp giai
đoạn 1951 – 1954.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng video phim tư liệu về Hiệp định Giơ – ne – vơ, đọc SGK, hướng dẫn
HS tham gia trò chơi “Chia kẹo” theo cặp đôi trong thời gian 2 phút với luật chơi: HS
đọc từ khoa và phân chia từ khoá nào là nội dung và ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ngoại
giao năm 1954.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cặp đội theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 3
d. Sản phẩm:
3. Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao
- Tháng 3-1951, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào thành lập đã thúc đẩy sự kết hợp
chặt chẽ giữa quân dân ba nước Đông Dương.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng nhận được sự ủng hộ tích cực của các
lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới.
- Thắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là việc đoàn đại biểu Chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại
hoà bình ở Đông Dương.
+ Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí vào sáng ngày 21-71954, gồm bản
Tuyên bố 13 điều và ba Hiệp định đình chỉ chiến sự ở ba nước Đông Dương.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã buộc thực dân
Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá
chiến tranh xâm lược Đông Dương.
4.4 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân chủ quan và khách quan, ý nghĩa lịch sử
của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b. Nội dung: Gv sử dụng từ khoá, tổ chức trò chơi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS dựa vào các tư liệu 16.6, 16.7, phần Nhân vật lịch sử, phần Em có biết
và thông tin trong SGK, tổ chức trò chơi “Tìm từ khoá, ghép nội dung” trong thời gian 5
phút theo cặp đôi.
Gợi ý đáp án
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cặp đôi theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
- HS trình bày kết quả học tập, nhận xét…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá câu trả lời của HS,
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV tổng kết nội dung hoạt động 4
d. Sản phẩm:
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
a. Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân khách quan:
+ Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
+ Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân loại tiến bộ….
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất.
+ Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.
+ Có hệ chống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận dân tộc thống nhất được
củng cố, hậu phương lớn mạnh...
b. Ý nghĩa lịch sử
- Đối với Việt Nam: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp
trong gần một thế kỉ ở Việt Nam
- Đối với quốc tế:
+ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.
+ Góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV mời HS tham gia trò chơi: Tây du kí
Cách chơi : Trong khu rừng có rất nhiều yêu quái xuất hiện để cản đường thầy trò đường
tăng đi lấy kinh. Em hãy giúp thầy trò đường tăng bằng cách vượt qua các câu hỏi của
yêu quái.
Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) được gọi là “ Đại hội kháng
chiến thắng lợi” vì
A. đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng.
B. đánh dấu sự thắng thế của xu hướng Cộng sản
C. đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
D. đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương.
Câu 2. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo
cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó
là ý nghĩa của sự kiện nào?
A. Đại hội lần thứ V của Đảng
B. Đại hội lần thứ IV của Đảng .
C. Đại hội lần thứ II của Đảng
D. Đại hội lần thứ I của Đảng
Câu 3. Ai được bầu làm Tổng bí thư của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ II?
A. Trần Phú
B. Trường Chinh.
C. Phạm Văn Đồng
D. Hồ Chí Minh
Câu 4. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?
A. Ma Cao (Trung Quốc),
B. Pác Bó (Cao Băng).
C. Hương Cảng (Trung Quốc).
D. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
Câu 5. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý
nghĩa như thế nào?
A. Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc
B. Đại hội kháng chiến thắng lợi.
C. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
D. Đại hội kháng chiến toàn dân.
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét bài làm của HS.
d. Sản phẩm:
CH
1
2
3
4
5
ĐA
A
C
B
D
B
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(GV giao bài tập)
Bài tập: Hãy sưu tầm một số tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu được sáng tác
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
3.4. Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ học tập của học sinh.
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Giáo viên nhận xét thái độ học tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một
cách cụ thể.
- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem trước Bài 17: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965
– Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội
chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho
cách mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
– Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách một số tác phẩm văn học thời kháng chiến chống Pháp.
- Mạng Internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
 








Các ý kiến mới nhất