Lớp 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 10h:24' 09-12-2025
Dung lượng: 500.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 10h:24' 09-12-2025
Dung lượng: 500.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TÊN………………………………..LỚP.7/..
BÀI ÔN TẬP HÈ 2025 MÔN KHTN 7-PQ
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. electron, proton và neutron
D. neutron và electron.
Câu 3. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. electron.
B. neutron.
C. electron và neutron.
D. proton và electron.
Câu 5. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
A. electron.
B. neutron.
C. electron và neutron
D. proton và electron.
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần
lượt là:
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19.
D. 17 và 18.
Câu 8. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8.
Câu 9. Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D.4.
Câu 10. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng:
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 11. Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n),
T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 12. Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:
A. 4 nguyên tử helium.
B. 4 nguyên tố hydrogen.
C. 4 nguyên tử hydrogen.
D. 4 nguyên tố helium.
Câu 13. Kí hiệu hóa học của sodium là:
A. S.
B. Si.
C. Na.
D. N.
Câu 14. Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử oxygen. X là:
A. S
B. Mg.
C. Zn.
D. Cu
Câu 15. K là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
A. Carbon.
B. Calcium
C.Potassium.
D. Chlorine.
Câu 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là:
A. 16.
B. 1
C.2.
D. 6.
Câu 17. Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là:
A. C.
B. Ar.
C.O.
D. Cl.
Câu 18. Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
1
A. Na.
B. N.
C. Mg.
D. Al
Câu 19: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp
trong ra lớp ngoài, lần lượt là:
A. 1, 8, 2.
B. 2, 8, 1.
C. 2, 3.
D. 3, 2.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 21. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần
D. tính phi kim tăng dần.
Câu 22. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 23. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số lớp electron.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số thứ tự của nguyên tố.
Câu 24. Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là:
A. chu kỳ 3, nhóm VIA.
B. chu kỳ 7, nhóm IIIA.
C. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
D. chu kỳ 7, nhóm VIA.
Câu 25. Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X
là:
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Câu 26. Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng
tuần hoàn thì nguyên tố X là:
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Câu 27. Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tố oxygen lần lượt là:
A. 2 và 6.
B. 6 và 2.
C. 2 và 8.
D. 2 và 4.
Câu 28. Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
A. Chlorine.
B. Fluorine
C. Bromine.
D. sulfur.
Câu 29. Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
A. Sodium.
B. Aluminium.
C. Calcium.
D. Potassium.
Câu 30. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 31. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A. F, O, Na, N.
B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, A1.
Câu 32. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
A. F, C1, Br, I.
B. Mg, Ca, Sr, Ba. C. He, Ne, Ar, Kr.
D. Li, Na, K, Rb.
Câu 33. Đơn chất là chất tạo nên từ:
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
2
Câu 34. Hợp chất là chất tạo nên từ:
A. hai nguyên tử trở lên.
B. một nguyên tố hoá học.
C. hai nguyên tố hóa học trở lên. D. một phân tử.
Câu 35. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên; (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên, (3)
Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Trong những
chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2)
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 36. Trong số các chất dưới đây, hãy cho biết có bao nhiêu hợp chất:
(1). Nước được tạo nên từ H và O.
(2). Sodium chloride được tạo nên từ Na và Cl.
(3). Bột sulfur được tạo nên từ S.
(4). Kim loại copper được tạo nên từ Cu.
(5). Đường mía được tạo nên từ C, H và O.
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 37. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất:
(1). Phosphoric acid (chứa H, P, O).
(2). Kim cương do nguyên tố carbon tạo nên.
(3). Khí ozone có công thức hóa học là O3.
(4). Kim loại silver tạo nên từ Ag.
(5). Than chì tạo nên từ C.
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 38. Khối lượng phân tử của phosphoric acid H3PO4 là:
A. 48 amu.
B. 86 amu.
C. 98 amu.
D. 96 amu.
Câu 39. Khối lượng phân tử của phân tử giấm ăn C2H4O2 là:
A. 60 amu.
B. 61 amu.
C. 59 amu.
D. 70 amu.
Câu 40. Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là:
A. 4 nguyên tử hydrogen.
B. 8 nguyên tử hydrogen.
C. 4 phân tử hydrogen.
D. 8 phân tử hydrogen.
Câu 41. Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không
đúng?
A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân. B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
D. Nguyên tử aluminium có 14 neutrons trong hạt nhân.
Câu 42: Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố
hydrogen có trong Mặt Trời là
A. 27%.
B. 62%.
C. 25%. D. 73%.
Câu 43. Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến
ngày nay là:
A. Dimitri. I. Mendeleev.
B. Ernest Rutherford.
C. Niels Bohr.
D. John Dalton.
Câu 44.Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A.5
B.7
C.8
D.9
Câu 45.Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng
B. Số proton
C.tỉ trọng
D.Số neutron
3
Câu 46. Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. Nhóm IA.
B. Nhóm IVA.
C.Nhóm IIA.
D. Nhóm VIIA.
Câu 47. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A.số proton trong nguyên tử.
B.số neutron trong nguyên tử.
C.số electron trong hạt nhân.
D.số proton và neutron trong hạt nhân.
Câu 48. Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
A. Ở đầu nhóm
B. ở cuối nhóm
C. ở đầu chu kì
D. ở cuối chu kì
Câu 49. Kí hiệu hóa học của : Sodium ……….. Potassium.…………… Carbon…………Calcium
…………… Sulfur……………. . Brormine. …………………
Chlorine……………….Oxygen…………
Câu 50. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì
B. Nhóm
C. Loại
D. Họ
Câu 51.Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 2 nguyên tố.
B. Từ 3 nguyên tố.
C. Từ 4 nguyên tố trở lên.
D. Từ 1 nguyên tố.
Câu 52: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam.
B. Kilogam.
C. Gam hoặc kilogam.
D. Đơn vị Cacbon.
Câu 53 .Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?
A. Hình dạng của phân tử.
B. Kích thước của phân tử.
C. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
D. Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.
Câu 54: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Câu 55: Phân tử khối của Copper gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxygen(O2)?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 56. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.
B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC.
C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
Câu 57: Chất thuộc hợp chất hóa học là:A. O2. B. N2.
C. H2. D. CO2.
Câu 58: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với
nhau: A. một loại nguyên tử.
B. hai loại nguyên tử.
C. ba loại nguyên tử.
D. bốn loại nguyên tử.
Câu 59: Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
A. Chỉ 1 đơn chất.
B. Chỉ 2 đơn chất.
C. Chỉ 3 đơn chất.
D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Câu 60: Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 3,5 lần khối lượng nguyên tử của oxygen. X là
nguyên tố nào sau đây? A. Ca
B. Na
C. K
D. Fe
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là: …………………………………………
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:………………………………………………………
Câu 3. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:…………………………………………………………
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:…………………………………………….
Câu 5. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:………………………………………………..
4
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:…………………
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần
lượt là:……………………………………………………………….
Câu 8. Nguyên tử X có 19 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron
là…………………………
Câu 9. Nguyên tử X có 24 electron, nguyên tử X có số lớp electron là:……………số e trong từng lớp
………………………………………………………………………………………….
Câu 10. Nguyên tố hóa học là……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Các kí hiệu sau chỉ ý gì ? Ag …………………………6Br2 …………………..
4Al……………………………………… Cl2 ,………………………………6Na2S……………………..
Câu 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:kim loại; phi kim; khí hiếm;
Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn
và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố (3) .............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
II. Tự luận
Câu 1. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số 1 trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi
nguyên tử.
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X. Cho
biết tên và kí hiệu hóa học của X.
Câu 3. Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:
Dựa vào sơ đồ trên hãy hoàn thành bảng sau:
Số proton Số electron Số lớp electron Số e lớp ngoài cùng
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Câu 4. X là một nguyên tố ở ô số 13, thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Hãy xác định điện tích hạt
nhân, số electron, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của X.
Câu 5. Nguyên tố Y có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân 15+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5e.
Hãy xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của Y.
5
Câu 6. Một hợp chất có phân tử gồm 3 nguyên tử X liên kết với 4 nguyên tử oxygen và nặng bằng 3,625 lần
nguyên tử copper. (a) Tính khối lượng phân tử của hợp chất. (b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí
hiệu hóa học của nguyên tố X.
Câu 7. Viết công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các hợp chất có cấu tạo phân tử như sau:
Hợp chất
Cấu tạo phân tử
Công thức hóa học Khối lượng phân tử
Potassium oxide
2K, 1O
Aluminium clorua
1A1, 3C1
Zinc sunfit
1Zn, 1S, 3O
Copper (II) sulfate
1Cu, 1S, 4O
Câu 8: Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxygen.
Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B.
Câu 9. Hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức hóa
học của chất
Hydrogen
H2
Sodium sulfide
Na2S
Phosphoric acid
H3PO4
Glucose
C6H12O6
Chlorine
Cl2
Citric acid
C6H8O7
Nguyên tố tạo ra chất
Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử chất
Khối lượng
phân tử của chất
Câu 14:: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là
12. Tính số proton mỗi loại.
Câu 15: Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi
loại.
Câu 16. Nguyên tử là gì? Vẽ sơ đồ 1nguyên tử,cho biết số p,e,số lớp e,số e lớp ngoài cùng.
Câu 17.Phân tử là gì? Cách tính khối lượng phân tử. Cho 2 VD minh họa
Câu 18.Phân biệt đơn, chất hợp chất .mỗi loại cho 5 VD
Câu 19. Vẽ ô nguyên tố 20 và trả lời các câu hỏi sau: Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố ?Nguyên tố
này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Tên gọi của nhóm chứa
nguyên tố này là gì? Nó có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy VD
Câu 20. Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn vẽ các mô hình biểu
diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D .
a) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
b.Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
b) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu21.. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí
của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 22. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Câu 23. So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử: a / nguyên tử N và nguyên tử C.
b/ nguyên tử Na và nguyên tử Ca. c/ 2 nguyên tử Fe nặng hay nhẹ hơn 3 nguyên tử Na bao
nhiêu lần. d/ 4 nguyên tử O nặng hay nhẹ hơn 1 nguyên tử Cu bao nhiêu lần
6
SỐ 1
Câu 1.1: Khối lượng nguyên tử là gì?1amu bằng bao nhiêu?
Câu 1.2: Vì sao nói khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử?
Câu 1.3:Khối lượng của 1 nguyên tử Carbon?
Câu 2: Hãy so sánh xem nguyên tử Magnesium nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:
a. Nguyên tử carbon b. Nguyên tử Sulfur c.Nguyên tử Iron.
Câu 3 : Tìm nguyên tố X (tên và ký hiệu), biết:
a. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nguyên tố Oxygen.
b. Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của Oxygen.
c. 4 nguyên tử Magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X.
d. 19 nguyên tử X nặng bằng 11 nguyên tử Flourine.
e. 3 nguyên tử X nặng gấp 8 nguyên tử C.
f. 3 nguyên tử X nặng gấp 16 nguyên tử C.
g. Nguyên tử X nặng bằng tổng khối lượng của 2 nguyên tử Magnesium và 1Sulfur.
Câu 4: 1. Nguyên tử Cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 g. Hãy tính khối lượng bằng gam
của các nguyên tử sau: Na, Cu, Mg, O.
2. Biết 1amu = 1,6605.10-24g. Tính khối lượng bằng gam của các nguyên tử Ba, Al, Fe, Ca
Câu 5: Nguyên tử R nặng 5,31 .10-23g em hãy cho biết R là nguyên tố hóa học nào ?
Câu 6.1: Trong 23g sodium có bao nhiêu nguyên tử Sodium?
Câu 6.2: Trong 14g Nitrogen có bao nhiêu nguyên tử?
Câu 6.3: Trong 32g có bao nhiêu nguyên tử Sulfur?
Câu 7.1: Tìm nguyên tử khối của Aluminium biết khối lượng bằng gam của nguyên tử
Aluminium là 4,882.10-23 g.
Câu 7.2: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 92,988.10-24 g
Câu 7.3: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 51,475.10-24 g
Câu 7.4: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 22,74885.10-23g
Câu 8: Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 16. Tính số hạt từng loại trong nguyên tử.
Câu 9: Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e.
Câu 10: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 10. Xác định nguyên tố M?
Câu 11: Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 %.
Tính số hạt mỗi loại.
Câu 12: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số
hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại.
Câu 13: Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định số hạt từng loại.
Câu 14:: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là
12. Tính số proton mỗi loại.
Câu 15: Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của
nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi loại.
7
SỐ 2.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là?
Câu 2. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là ?
Câu 3. Vì sao nói Nguyên tử luôn trung hoà về điện .
Câu 4. Khối lượng nguyên tử là gì?
Câu 5.Trong nguyên tử số p và e như thế nào? Lấy 10 VD minh họa.
Câu 5.1.Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là bao nhiêu.
Câu 6 . Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là bao nhiêu.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt
neutron?
Câu 8 . Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 8 . Nguyên tử Y có tổng số hạt là 48, trong đó số proton là 20. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 8 . Nguyên tử Z có tổng số hạt là 132, trong đó số proton là 48. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 9 . Số electron tối đa ở các lớp electron của nguyên tử ?
Câu 10 . Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là bao nhiêu?
Câu 10 .1. Nguyên tử E có 20 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử E có số electron là bao nhiêu?
Câu 10 .2. Nguyên tử H có 16 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử H có số electron là bao nhiêu?
Câu 10.3 . Nguyên tử X có 6 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là bao nhiêu?
Câu 10.4. Tên của các nguyên tử trên, cho biết KHHH,khối lượng nguyên tử.
Câu 11. Điền từ vào chỗ trống
…………………….. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích ………….. và vỏ nguyên tử mang điện tích …………...Nguyên tử …………………….. về
điện nên tổng số hạt proton ………….. tổng số hạt electron.
SỐ 3.
Câu 1. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do
những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất?
Câu 2. Barium oxide do hai nguyên tố là bariumvà oxygen tạo nên. Khi bỏ barium oxide vào nước, nó
hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là barium hidroxide. Barium hidroxide gồm những
nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Câu 3.Barium cacbonate khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là barium oxide và khí
carbondioxide.
Vậy Barium cacbonate được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Câu 4. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác
định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 5. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Câu 7. Khối lượng Phân tử của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
Câu 8. Em hãy cho biết:a) Kim loại coppervà Iron được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitrogen và khí chlorine,khí bromine được tạo nên từ những nguyên tố nào?
8
NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn Lan vẽ các mô
hình biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D như sau:
(A)
(B)
(C)
(D)
c) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
d) Bạn Lan vẽ mô hình nào đúng, mô hình nào sai?giải thích
e) Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
f) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu 2. (1,5 điểm)
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Tên gọi
của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
a) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
9
Câu 1. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.Tính số proton, số neutron và số electron của
nguyên tử X.
a) Tính khối lượng nguyên tử X.
b) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 2. Vitamin C có công thức hoá học là C6H8O6.
a) Vitamin C là đơn chất hay hợp chất? Giải thích. Tính khối lượng phân tử của vitamin C.
Câu 3.Biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Hãy dự đoán vị trí của nguyên tố
X trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên của nguyên tố X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Em hãy nêu những hiểu khác của mình về nguyên tố X.
Câu 4.Trong số các chất đã cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất? chất nào là hợp
chất?
a) Khí cacbonic tạo nên tử hai nguyên tố C và O.
b) Photpho trắng tạo nên từ nguyên tố P.
c) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S và O.
d) Kim loại magie tạo nên từ nguyên tố Mg.
Câu 5: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Câu 6: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với
nhau:
Câu 7. Khối lượng Phân tử của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
Câu 8. Em hãy cho biết:a) Kim loại coppervà Iron được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitrogen và khí chlorine,khí bromine được tạo nên từ những nguyên tố nào?
Câu 9. Điền vào chỗ chấm “…” còn thiếu trong các câu sau đây:
“… được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. … được tạo nên từ một nguyên tố, còn …
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất lại chia thành … và …. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với … không có những
tính chất này (trừ than chì).
Câu 10. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do
những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất?
Câu 11. Barium oxide do hai nguyên tố là bariumvà oxygen tạo nên. Khi bỏ barium oxide vào nước, nó
hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là barium hidroxide. Barium hidroxide gồm những
nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Câu 12.Barium cacbonate khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là barium oxide và khí
carbondioxide.
Vậy Barium cacbonate được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Câu 13. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác
định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 14. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nà
BÀI ÔN TẬP HÈ 2025 MÔN KHTN 7-PQ
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. electron, proton và neutron
D. neutron và electron.
Câu 3. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
A. electron.
B. neutron.
C. electron và neutron.
D. proton và electron.
Câu 5. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
A. electron.
B. neutron.
C. electron và neutron
D. proton và electron.
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần
lượt là:
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19.
D. 17 và 18.
Câu 8. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8.
Câu 9. Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D.4.
Câu 10. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng:
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 11. Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n),
T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 12. Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:
A. 4 nguyên tử helium.
B. 4 nguyên tố hydrogen.
C. 4 nguyên tử hydrogen.
D. 4 nguyên tố helium.
Câu 13. Kí hiệu hóa học của sodium là:
A. S.
B. Si.
C. Na.
D. N.
Câu 14. Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử oxygen. X là:
A. S
B. Mg.
C. Zn.
D. Cu
Câu 15. K là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
A. Carbon.
B. Calcium
C.Potassium.
D. Chlorine.
Câu 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là:
A. 16.
B. 1
C.2.
D. 6.
Câu 17. Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là:
A. C.
B. Ar.
C.O.
D. Cl.
Câu 18. Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
1
A. Na.
B. N.
C. Mg.
D. Al
Câu 19: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp
trong ra lớp ngoài, lần lượt là:
A. 1, 8, 2.
B. 2, 8, 1.
C. 2, 3.
D. 3, 2.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 21. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần
D. tính phi kim tăng dần.
Câu 22. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 23. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số lớp electron.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số thứ tự của nguyên tố.
Câu 24. Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là:
A. chu kỳ 3, nhóm VIA.
B. chu kỳ 7, nhóm IIIA.
C. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
D. chu kỳ 7, nhóm VIA.
Câu 25. Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X
là:
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Câu 26. Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng
tuần hoàn thì nguyên tố X là:
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Câu 27. Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tố oxygen lần lượt là:
A. 2 và 6.
B. 6 và 2.
C. 2 và 8.
D. 2 và 4.
Câu 28. Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
A. Chlorine.
B. Fluorine
C. Bromine.
D. sulfur.
Câu 29. Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
A. Sodium.
B. Aluminium.
C. Calcium.
D. Potassium.
Câu 30. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 31. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
A. F, O, Na, N.
B. O, CI, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, A1.
Câu 32. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
A. F, C1, Br, I.
B. Mg, Ca, Sr, Ba. C. He, Ne, Ar, Kr.
D. Li, Na, K, Rb.
Câu 33. Đơn chất là chất tạo nên từ:
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
2
Câu 34. Hợp chất là chất tạo nên từ:
A. hai nguyên tử trở lên.
B. một nguyên tố hoá học.
C. hai nguyên tố hóa học trở lên. D. một phân tử.
Câu 35. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên; (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên, (3)
Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Trong những
chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2)
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 36. Trong số các chất dưới đây, hãy cho biết có bao nhiêu hợp chất:
(1). Nước được tạo nên từ H và O.
(2). Sodium chloride được tạo nên từ Na và Cl.
(3). Bột sulfur được tạo nên từ S.
(4). Kim loại copper được tạo nên từ Cu.
(5). Đường mía được tạo nên từ C, H và O.
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 37. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu đơn chất:
(1). Phosphoric acid (chứa H, P, O).
(2). Kim cương do nguyên tố carbon tạo nên.
(3). Khí ozone có công thức hóa học là O3.
(4). Kim loại silver tạo nên từ Ag.
(5). Than chì tạo nên từ C.
A. 1.
B. 2.
C.3.
D. 4.
Câu 38. Khối lượng phân tử của phosphoric acid H3PO4 là:
A. 48 amu.
B. 86 amu.
C. 98 amu.
D. 96 amu.
Câu 39. Khối lượng phân tử của phân tử giấm ăn C2H4O2 là:
A. 60 amu.
B. 61 amu.
C. 59 amu.
D. 70 amu.
Câu 40. Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là:
A. 4 nguyên tử hydrogen.
B. 8 nguyên tử hydrogen.
C. 4 phân tử hydrogen.
D. 8 phân tử hydrogen.
Câu 41. Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không
đúng?
A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân. B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
D. Nguyên tử aluminium có 14 neutrons trong hạt nhân.
Câu 42: Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố
hydrogen có trong Mặt Trời là
A. 27%.
B. 62%.
C. 25%. D. 73%.
Câu 43. Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến
ngày nay là:
A. Dimitri. I. Mendeleev.
B. Ernest Rutherford.
C. Niels Bohr.
D. John Dalton.
Câu 44.Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A.5
B.7
C.8
D.9
Câu 45.Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng
B. Số proton
C.tỉ trọng
D.Số neutron
3
Câu 46. Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. Nhóm IA.
B. Nhóm IVA.
C.Nhóm IIA.
D. Nhóm VIIA.
Câu 47. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A.số proton trong nguyên tử.
B.số neutron trong nguyên tử.
C.số electron trong hạt nhân.
D.số proton và neutron trong hạt nhân.
Câu 48. Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
A. Ở đầu nhóm
B. ở cuối nhóm
C. ở đầu chu kì
D. ở cuối chu kì
Câu 49. Kí hiệu hóa học của : Sodium ……….. Potassium.…………… Carbon…………Calcium
…………… Sulfur……………. . Brormine. …………………
Chlorine……………….Oxygen…………
Câu 50. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì
B. Nhóm
C. Loại
D. Họ
Câu 51.Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 2 nguyên tố.
B. Từ 3 nguyên tố.
C. Từ 4 nguyên tố trở lên.
D. Từ 1 nguyên tố.
Câu 52: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam.
B. Kilogam.
C. Gam hoặc kilogam.
D. Đơn vị Cacbon.
Câu 53 .Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?
A. Hình dạng của phân tử.
B. Kích thước của phân tử.
C. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
D. Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.
Câu 54: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Câu 55: Phân tử khối của Copper gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxygen(O2)?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 56. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
A. 16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.
B. 74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC.
C. 17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
D. 16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
Câu 57: Chất thuộc hợp chất hóa học là:A. O2. B. N2.
C. H2. D. CO2.
Câu 58: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với
nhau: A. một loại nguyên tử.
B. hai loại nguyên tử.
C. ba loại nguyên tử.
D. bốn loại nguyên tử.
Câu 59: Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
A. Chỉ 1 đơn chất.
B. Chỉ 2 đơn chất.
C. Chỉ 3 đơn chất.
D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Câu 60: Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 3,5 lần khối lượng nguyên tử của oxygen. X là
nguyên tố nào sau đây? A. Ca
B. Na
C. K
D. Fe
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là: …………………………………………
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:………………………………………………………
Câu 3. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là:…………………………………………………………
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:…………………………………………….
Câu 5. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:………………………………………………..
4
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:…………………
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần
lượt là:……………………………………………………………….
Câu 8. Nguyên tử X có 19 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron
là…………………………
Câu 9. Nguyên tử X có 24 electron, nguyên tử X có số lớp electron là:……………số e trong từng lớp
………………………………………………………………………………………….
Câu 10. Nguyên tố hóa học là……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Các kí hiệu sau chỉ ý gì ? Ag …………………………6Br2 …………………..
4Al……………………………………… Cl2 ,………………………………6Na2S……………………..
Câu 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:kim loại; phi kim; khí hiếm;
Phần lớn các nguyên tố (1) .............................. nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn
và các nguyên tố (2) .............................. được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố (3) .............................. nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học.
II. Tự luận
Câu 1. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số 1 trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi
nguyên tử.
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X. Cho
biết tên và kí hiệu hóa học của X.
Câu 3. Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:
Dựa vào sơ đồ trên hãy hoàn thành bảng sau:
Số proton Số electron Số lớp electron Số e lớp ngoài cùng
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Câu 4. X là một nguyên tố ở ô số 13, thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Hãy xác định điện tích hạt
nhân, số electron, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của X. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của X.
Câu 5. Nguyên tố Y có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân 15+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5e.
Hãy xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên, kí hiệu và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của Y.
5
Câu 6. Một hợp chất có phân tử gồm 3 nguyên tử X liên kết với 4 nguyên tử oxygen và nặng bằng 3,625 lần
nguyên tử copper. (a) Tính khối lượng phân tử của hợp chất. (b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí
hiệu hóa học của nguyên tố X.
Câu 7. Viết công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các hợp chất có cấu tạo phân tử như sau:
Hợp chất
Cấu tạo phân tử
Công thức hóa học Khối lượng phân tử
Potassium oxide
2K, 1O
Aluminium clorua
1A1, 3C1
Zinc sunfit
1Zn, 1S, 3O
Copper (II) sulfate
1Cu, 1S, 4O
Câu 8: Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxygen.
Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B.
Câu 9. Hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức hóa
học của chất
Hydrogen
H2
Sodium sulfide
Na2S
Phosphoric acid
H3PO4
Glucose
C6H12O6
Chlorine
Cl2
Citric acid
C6H8O7
Nguyên tố tạo ra chất
Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử chất
Khối lượng
phân tử của chất
Câu 14:: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là
12. Tính số proton mỗi loại.
Câu 15: Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi
loại.
Câu 16. Nguyên tử là gì? Vẽ sơ đồ 1nguyên tử,cho biết số p,e,số lớp e,số e lớp ngoài cùng.
Câu 17.Phân tử là gì? Cách tính khối lượng phân tử. Cho 2 VD minh họa
Câu 18.Phân biệt đơn, chất hợp chất .mỗi loại cho 5 VD
Câu 19. Vẽ ô nguyên tố 20 và trả lời các câu hỏi sau: Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố ?Nguyên tố
này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Tên gọi của nhóm chứa
nguyên tố này là gì? Nó có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy VD
Câu 20. Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn vẽ các mô hình biểu
diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D .
a) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
b.Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
b) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu21.. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí
của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 22. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Câu 23. So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử: a / nguyên tử N và nguyên tử C.
b/ nguyên tử Na và nguyên tử Ca. c/ 2 nguyên tử Fe nặng hay nhẹ hơn 3 nguyên tử Na bao
nhiêu lần. d/ 4 nguyên tử O nặng hay nhẹ hơn 1 nguyên tử Cu bao nhiêu lần
6
SỐ 1
Câu 1.1: Khối lượng nguyên tử là gì?1amu bằng bao nhiêu?
Câu 1.2: Vì sao nói khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử?
Câu 1.3:Khối lượng của 1 nguyên tử Carbon?
Câu 2: Hãy so sánh xem nguyên tử Magnesium nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:
a. Nguyên tử carbon b. Nguyên tử Sulfur c.Nguyên tử Iron.
Câu 3 : Tìm nguyên tố X (tên và ký hiệu), biết:
a. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nguyên tố Oxygen.
b. Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của Oxygen.
c. 4 nguyên tử Magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X.
d. 19 nguyên tử X nặng bằng 11 nguyên tử Flourine.
e. 3 nguyên tử X nặng gấp 8 nguyên tử C.
f. 3 nguyên tử X nặng gấp 16 nguyên tử C.
g. Nguyên tử X nặng bằng tổng khối lượng của 2 nguyên tử Magnesium và 1Sulfur.
Câu 4: 1. Nguyên tử Cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 g. Hãy tính khối lượng bằng gam
của các nguyên tử sau: Na, Cu, Mg, O.
2. Biết 1amu = 1,6605.10-24g. Tính khối lượng bằng gam của các nguyên tử Ba, Al, Fe, Ca
Câu 5: Nguyên tử R nặng 5,31 .10-23g em hãy cho biết R là nguyên tố hóa học nào ?
Câu 6.1: Trong 23g sodium có bao nhiêu nguyên tử Sodium?
Câu 6.2: Trong 14g Nitrogen có bao nhiêu nguyên tử?
Câu 6.3: Trong 32g có bao nhiêu nguyên tử Sulfur?
Câu 7.1: Tìm nguyên tử khối của Aluminium biết khối lượng bằng gam của nguyên tử
Aluminium là 4,882.10-23 g.
Câu 7.2: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 92,988.10-24 g
Câu 7.3: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 51,475.10-24 g
Câu 7.4: Tìm nguyên tử ,biết khối lượng bằng gam của nguyên tử 22,74885.10-23g
Câu 8: Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 16. Tính số hạt từng loại trong nguyên tử.
Câu 9: Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e.
Câu 10: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 10. Xác định nguyên tố M?
Câu 11: Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 %.
Tính số hạt mỗi loại.
Câu 12: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số
hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại.
Câu 13: Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định số hạt từng loại.
Câu 14:: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là
12. Tính số proton mỗi loại.
Câu 15: Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của
nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi loại.
7
SỐ 2.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là?
Câu 2. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là ?
Câu 3. Vì sao nói Nguyên tử luôn trung hoà về điện .
Câu 4. Khối lượng nguyên tử là gì?
Câu 5.Trong nguyên tử số p và e như thế nào? Lấy 10 VD minh họa.
Câu 5.1.Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là bao nhiêu.
Câu 6 . Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là bao nhiêu.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt
neutron?
Câu 8 . Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 8 . Nguyên tử Y có tổng số hạt là 48, trong đó số proton là 20. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 8 . Nguyên tử Z có tổng số hạt là 132, trong đó số proton là 48. Số electron và số nơtron của
X lần lượt là bao nhiêu.
Câu 9 . Số electron tối đa ở các lớp electron của nguyên tử ?
Câu 10 . Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là bao nhiêu?
Câu 10 .1. Nguyên tử E có 20 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử E có số electron là bao nhiêu?
Câu 10 .2. Nguyên tử H có 16 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử H có số electron là bao nhiêu?
Câu 10.3 . Nguyên tử X có 6 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là bao nhiêu?
Câu 10.4. Tên của các nguyên tử trên, cho biết KHHH,khối lượng nguyên tử.
Câu 11. Điền từ vào chỗ trống
…………………….. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích ………….. và vỏ nguyên tử mang điện tích …………...Nguyên tử …………………….. về
điện nên tổng số hạt proton ………….. tổng số hạt electron.
SỐ 3.
Câu 1. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do
những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất?
Câu 2. Barium oxide do hai nguyên tố là bariumvà oxygen tạo nên. Khi bỏ barium oxide vào nước, nó
hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là barium hidroxide. Barium hidroxide gồm những
nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Câu 3.Barium cacbonate khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là barium oxide và khí
carbondioxide.
Vậy Barium cacbonate được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Câu 4. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác
định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 5. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
c) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Câu 7. Khối lượng Phân tử của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
Câu 8. Em hãy cho biết:a) Kim loại coppervà Iron được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitrogen và khí chlorine,khí bromine được tạo nên từ những nguyên tố nào?
8
NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1. (2,0 điểm)
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử A, B, C, D lần lượt +5, +9, +12, +16. Bạn Lan vẽ các mô
hình biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử A, B, C, D như sau:
(A)
(B)
(C)
(D)
c) Hãy tìm số proton của các nguyên tử A, B, C, D.
d) Bạn Lan vẽ mô hình nào đúng, mô hình nào sai?giải thích
e) Các nguyên tử A, B, C, D có cùng thuộc một nguyên tố hóa học không? Tại sao?
f) Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử A, B, C, D.
Câu 2. (1,5 điểm)
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Tên gọi
của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
a) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
9
Câu 1. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.Tính số proton, số neutron và số electron của
nguyên tử X.
a) Tính khối lượng nguyên tử X.
b) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 2. Vitamin C có công thức hoá học là C6H8O6.
a) Vitamin C là đơn chất hay hợp chất? Giải thích. Tính khối lượng phân tử của vitamin C.
Câu 3.Biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +8. Hãy dự đoán vị trí của nguyên tố
X trong bảng tuần hoàn. Cho biết tên của nguyên tố X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Em hãy nêu những hiểu khác của mình về nguyên tố X.
Câu 4.Trong số các chất đã cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất? chất nào là hợp
chất?
a) Khí cacbonic tạo nên tử hai nguyên tố C và O.
b) Photpho trắng tạo nên từ nguyên tố P.
c) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S và O.
d) Kim loại magie tạo nên từ nguyên tố Mg.
Câu 5: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Câu 6: Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với
nhau:
Câu 7. Khối lượng Phân tử của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
Câu 8. Em hãy cho biết:a) Kim loại coppervà Iron được tạo nên từ những nguyên tố nào?
b) Khí nitrogen và khí chlorine,khí bromine được tạo nên từ những nguyên tố nào?
Câu 9. Điền vào chỗ chấm “…” còn thiếu trong các câu sau đây:
“… được phân thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. … được tạo nên từ một nguyên tố, còn …
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Đơn chất lại chia thành … và …. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với … không có những
tính chất này (trừ than chì).
Câu 10. Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do
những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất?
Câu 11. Barium oxide do hai nguyên tố là bariumvà oxygen tạo nên. Khi bỏ barium oxide vào nước, nó
hóa hợp với nước tạo thành một chất mới gọi là barium hidroxide. Barium hidroxide gồm những
nguyên tố nào trong phân tử của nó?
Câu 12.Barium cacbonate khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là barium oxide và khí
carbondioxide.
Vậy Barium cacbonate được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Câu 13. Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác
định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Câu 14. Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm b) Những nguyên tố nà
 









Các ý kiến mới nhất