tuần 23 lớp 5 (15-16)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Thu Trang
Ngày gửi: 10h:06' 20-03-2016
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lam Thu Trang
Ngày gửi: 10h:06' 20-03-2016
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Rèn chữ: Bài 23
Sửa lỗi phát âm: l,n
Ngày soạn: 19 / 2/ 2016
Ngày giảng: Từ 22 / 2/ 2016
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2016
Tiết 1: Toán
XĂNG – TI – MÉT KHỐI. ĐỀ - XI – MÉT KHỐI.
I. MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; cm3, đề-xi-mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- BT : Bài 1 ; Bài 2 a.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. Bộ đồ dùng dạy học toán 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/ Ổn định:
- Hát
2/ Bài cũ:
- Làm bài tập 1.
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng
- Học sinh nhắc lại
HĐ 2: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối:
- GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm, HS quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu (bằng đồ dùng trực quan)
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3
- Nêu tiếp: …
- Đề-xi- mét khối là gì ?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm3
- GV nêu : Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có :
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Quan sát, nhận xét.
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại
HĐ 3: Luyện tập- Thực hành
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
- HS lên bảng hoàn thành bảng sau:
Bài 1. Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở. (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
519dm3
Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối.
85,08dm3
Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét khối.
cm3
Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
192 cm3
Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét khối
2001 dm3
Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối
cm3
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2 HS lên bảng làm .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Nếu còn thời gian làm ý b.
- Chấm bài một số em.
- Nhận xét bài của bạn.
Bài 2:
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
dm3 = 800cm3
* b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- 1 hs trả lời
4/ Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 2: Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
- Hát
2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Cao Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét .
- HS nêu
3. Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
3.2 Luyện đọc:
- Mời một HS đọc
Rèn chữ: Bài 23
Sửa lỗi phát âm: l,n
Ngày soạn: 19 / 2/ 2016
Ngày giảng: Từ 22 / 2/ 2016
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2016
Tiết 1: Toán
XĂNG – TI – MÉT KHỐI. ĐỀ - XI – MÉT KHỐI.
I. MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích; cm3, đề-xi-mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- BT : Bài 1 ; Bài 2 a.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. Bộ đồ dùng dạy học toán 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/ Ổn định:
- Hát
2/ Bài cũ:
- Làm bài tập 1.
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng
- Học sinh nhắc lại
HĐ 2: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối:
- GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh 1dm và 1cm, HS quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu (bằng đồ dùng trực quan)
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3
- Nêu tiếp: …
- Đề-xi- mét khối là gì ?
- Đề xi-mét khối viết tắt là: dm3
- GV nêu : Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có :
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Quan sát, nhận xét.
- Xăng -ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại
HĐ 3: Luyện tập- Thực hành
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
- HS lên bảng hoàn thành bảng sau:
Bài 1. Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở. (đổi vở kiểm tra bài cho nhau)
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
519dm3
Năm trăm mười chín đề-xi-mét khối.
85,08dm3
Tám mươi lăm phẩy không tám đề-xi-mét khối.
cm3
Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
192 cm3
Một trăm chín mươi hai xăng-ti-mét khối
2001 dm3
Hai nghìn không trăm linh một đề-xi-mét khối
cm3
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2 HS lên bảng làm .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Nếu còn thời gian làm ý b.
- Chấm bài một số em.
- Nhận xét bài của bạn.
Bài 2:
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
dm3 = 800cm3
* b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- 1 hs trả lời
4/ Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 2: Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
- Hát
2. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Cao Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét .
- HS nêu
3. Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
3.2 Luyện đọc:
- Mời một HS đọc
 








Các ý kiến mới nhất