Tìm kiếm Giáo án
lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:03' 06-02-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:03' 06-02-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Trang phục truyền thống địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình. Nêu được những điều cần lưu ý khi
tham gia lễ hội truyền thống.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và
các bạn khác trong lớp. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề.
-Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương. Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong
hoạt động nhóm. Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương. Tự hào về truyền
thống địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu. Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
- HS xếp hàng trên sân
2. Hình thành kiến thức mới
trường
HĐ 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS chỉnh đốn hàng ngũ để
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
- CC, hát Quốc ca, Đội ca.
HĐ2 :Trang phục truyền thống địa phương
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trình - HS lắng nghe và tham gia
diễn trang phục truyền thống địa phương.
theo sự hướng dẫn của GV.
+ GV chia sẻ về ý nghĩa bộ trang phục truyền thống địa phương: thể - HS lắng nghe,tiếp thu.
hiện nền văn hoá độc đáo, lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc của mỗi
vùng miền.
3. Luyện tập, thực hành
+ GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn trang phục truyền thống - HS thực hiện.
địa phương.
+ GV cử một HS đọc thuyết minh giới thiệu về các bộ trang phục khi - HS đọc thuyết minh.
bạn trình diễn.
+ GV khuyến khích HS ngồi dưới nhiệt tình cổ vũ các bạn trình diễn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận của bản thân về trang phục - HS chia sẻ.
truyền thống địa phương
4. Củng cố, dặn dò
- Tổng phụ trách đội kết luận nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
......................................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN
Tiết 76. Luyện tập chung ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm
tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Phát triển các NL toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học. Phát triển năng lực tự chủ và tự học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn;
có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; yêu môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, 2 bảng phụ ghi nội dung BT2 ; bảng nhóm HS ghi
nội dung BT4.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh: - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức HS theo nhóm 4 hoặc 6, yêu cầu HS sử dụng kĩ - HS tạo thành ổ bi với hai vòng,
thuật “Ổ bi” thực hiện các việc sau:
quay mặt vào nhau.
+ Việc 1: HS nói cho bạn cách tìm tỉ số phần trăm của hai số, - HS thực hiện các công việc theo
lấy một ví dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính kết yêu cầu GV đã nêu.
quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
Việc 2: HS nói cho bạn cách tìm giá trị phần trăm của một số
cho trước, lấy một ví dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không
cần tính kết quả cụ thể).
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
- HS nghe.
- Mời 1 - 2HS nhận xét hoạt động
- HS nghe, viết tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- Chuyển ý, giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Ý a) Ghép thẻ ghi STP với thẻ ghi tỉ số phần trăm có
- GV yêu cầu HS nhận dạng và nêu cùng giá trị.
cách xử lí các ý.
Ý b) Viết các STP đã cho dưới dạng tỉ số phần trăm.
Ý c) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng STP
- Ý a) và b) thuộc dạng bài: Viết các STP dưới dạng tỉ số
phần trăm. Muốn viết STP dưới dạng tỉ số phần trăm, ta
lấy số đó nhân nhẩm với 100 rồi viết kí hiệu %
Ý c) thuộc dạng bài: Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng số
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; 4 HS thập phân. Muốn viết tỉ số phần trăm dưới dạng STP ta
lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
lấy tỉ số phần trăm chia nhẩm với 100.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 103; 4 HS lần
bạn:
lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
2
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
* Bài 1a: Tổ chức trò chơi Truyền điện
+ Quản trò: Truyền điện truyền điện
+Quản trò: Truyền bạn …. Nêu thẻ (ví
dụ: 1,05)
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- GV nhận xét
* Bài 1b, 1c:
- GV mời HS nhận xét bài bảng lớp
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét, hỏi lại cách chuyển một
STP thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
- Chốt ý, chuyển mạch qua BT2.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
+Cả lớp: Truyền ai truyền ai
+Bạn…: 1,05 = 105%. (HS trả lời đúng được mời tiếp
bạn khác và đố bạn; HS trả lời sai bị điện giật và nhường
quyền đố cho quản trò.)
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.
- Thực hiện.
- HS lắng nghe, nêu cách chuyển.
- Lắng nghe.
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ số phần
trăm.
- H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế
nào?
- Đó cũng chính là cách giải quyết bài tập 2.
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia sẻ kết
quả: GV ghi sẵn bài tập 2 như SGK, chia lớp làm 2
đội, sau đó chọn mỗi đội 4 bạn để thi tiếp sức viết kết
quả tỉ số phần trăm đúng
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại ra kết quả tỉ số
phần trăm như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi trả
lời”.
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng, chuyển
mạch sang BT3.
Bài 3.- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ số phần
trăm.
- Muốn tìm số học sinh là tình nguyện viên chiếm bao
nhiêu phần trăm ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 1HS làm bảng lớp.
- HS đọc nội dung bài tập 2.
- Tìm thương của phép chia và chuyển
thành tỉ số phần trăm
- Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
trăm của hai số”.
- Ta tìm thương rồi lấy thương đó nhân
nhẩm với 100 và viết thêm kí hiệu % vào
bên phải tích vừa tìm được.
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 103.
- 8 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
trống theo kiểu tiếp sức.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
*Học sinh dưới lớp hỏi:
+Tại sao bạn điền 3 : 8 = 37,5% ?
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
- HS theo dõi, chữa bài.
- 1HS đọc đề BT3
- Cho biết: Khối Năm có 150 học sinh,
trong đó có 30 em là tình nguyện viên.
- Hỏi: Số học sinh là tình nguyện viên
chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
trăm của hai số”.
- Lấy 30 chia cho 100 rồi nhân nhẩm với
100.
- Cả lớp làm VBT trang 103, 1HS làm bảng
lớp.
- HS nhận xét, chữa bài
- Mời HS nhận xét bài trên bảng
- Chốt bài giải đúng, yêu cầu HS chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4.- GV mời 1HS đọc đề BT4.
- 1HS đọc đề BT4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phân tích và suy - Lập nhóm, thực hiện yêu cầu.
3
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
nghĩ cách giải, trình bày kết quả thảo luận vào bảng - Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2 rửng
nhóm; thời gian 3 phút
nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó, 34% diện
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận, tổ chức hỏi đáp tích đã bị phá hủy.
để tìm bài toán cho, bài toán hỏi, thuộc dạng nào, làm - Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy.
thế nào để giải.
- Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị phần
- Chốt bài giải đúng, tuyên dương các nhóm có kết trăm của một số cho trước”.
quả đúng.
- Lắng nghe.
- H: Qua bài toán ta thấy được những nguyên nhân - Trả lời.
làm giảm diện tích rừng. Vậy chúng ta cần làm gì để
bảo vệ rừng?
- Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm - Trả lời
giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………......................………………
Tiết 3-4
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: 32 phút giành sự sống (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn
văn và toàn bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
đã dũng cảm, nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho
nhân dân.
- Thể hiện được giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn của sự việc, sự hồi
hộp của người theo dõi. Bước đầu hiểu được nghệ thuật sắp xếp các tình tiết, sự việc khi tường thuật,
hấp dẫn người đọc, người nghe của bài đọc.
- Có ý thức phòng cháy chữa cháy trong gia đình và xã hội. GDHS lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm
- Tích hợp QPAN: ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: Chia sẻ chủ điểm vì cuộc sống bình yên
- Trò chơi: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi với 2 “phần chơi”: Gọi - HS thực hiện theo
cho ai? và Nói gì?.
yêu cầu, hướng dẫn
1.1. Gọi cho ai? (BT 1)
của GV
GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, mỗi nhóm 5 - 7 HS: 1 HS đóng vai người VD:HS
quản trò, tất cả HS trong nhóm tham gia trò chơi ghép số điện thoại với tình - A lô! Cảnh sát
huống trong tranh; giải thích tại sao chọn số đó. VD:
phòng cháy, chữa
- HS 1: Khi thấy một đám khói bốc cao ở toà nhà đối diện, mình sẽ gọi số cháy thành phố Vinh
điện thoại 114 để báo cháy, vì đây là số điện thoại của cơ quan phòng cháy nghe đây.
chữa cháy, cứu hộ cứu nạn.
- Chào chú. Cháu là
4
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- HS 2: Khi thấy một cụ già mệt lả, ngất xỉu bên đường, mình sẽ gọi hoặc Nguyễn Trâm Anh, ở
nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 115, vì đó là số của tổng đài cấp cứu số 2 Lê Hồng Phong.
khẩn cấp, người bệnh sẽ được hỗ trợ, đưa đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời. Cháu nhìn thấy một
- HS 3: Khi thấy một chiếc cặp bỏ trên hè phố, không biết ai là chủ của nó, đám khói bốc cao ở
mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 113, số điện thoại toà nhà đối diện.
khẩn cấp của Đội Cảnh sát phản ứng nhanh để các chú cảnh sát đến giải Cháu nghĩ đang có
quyết, bởi đó không phải tài sản của mình, mặt khác, chiếc cặp đó có thể hoả hoạn xảy ra ở
chứa chất cấm hoặc vũ khí nguy hiểm.
tầng 5 của toà nhà.
1.2. Nói gì? (BT 2)
- Cảm ơn cháu. Sẽ có
GV tổ chức trò chơi: HS đóng vai người chứng kiến, báo tin phù hợp đội cứu hoả đến ngay.
với 3 tình huống của BT 1 (đóng vai theo cặp: 1 em đóng vai người gọi điện - HS lắng nghe
thoại - 1 em đóng vai người trả lời điện thoại).
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
GV gợi ý tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu chủ điểm: Qua các hoạt động trên, các em đã biết khi
nào cần gọi và sẽ phải nói như thế nào khi gọi đến các số 113, 114, 115. Tất cả những việc làm ấy
đều vì mục đích giữ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cho cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu sâu
hơn về nội dung này, các em sẽ đến với chủ điểm Vì cuộc sống yên bình qua Bài 9.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hs nghe
- Bài đọc gồm mấy đoạn? Đó là những đoạn nào?
- Bài đọc gồm 6 đoạn tương ứng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
mỗi lần xuống dòng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ HS dễ đọc sai do ảnh
hưởng tiếng địa phương, .
-HS luyện đọc từ khó, luyện đọc
+ Luyện đọc từ khó: Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, ngắt nghỉ
dấu phẩy, giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt
được sự gay cấn của sự việc, sự hồi hộp của người theo dõi
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- HD đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ ví dụ: lập
tức, lo lắng, câu nói, niềm vui, kẹt, nghẹt thở…
- Chuyên dụng: dùng riêng cho những việc, mục đích nhất định.
- Phương án: dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc
trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó.…….
- Luyện đọc nhóm: GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
theo yêu cầu của giáo viên. Các
- Đọc toàn bài *GV tiểu kết tiết 1
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
TIẾT 2
1. Mở đầu:
- HS thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn
- Cho lớp hát tập thể hoặc chơi trò chơi.
của giáo viên
Hoạt động 2. Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo của GV.
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS - HS thực hiện theo yêu cầu
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, chữa cháy phải - Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa
5
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
khẩn cấp lên đường?
Tuần 16
(2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như thế nào?
- Nêu ý đoạn 1+ 2?
(3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng và khẩn
trương như thế nào để cứu em nhỏ?
- Nêu ý đoạn 3+ 4?
(4) Điều gì trong cách tưởng thuật của tác giả khiến
em hồi hộp?
-Nêu ý đoạn 5+ 6?
(5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về các chiến sĩ
cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu
nội dung câu chuyện này là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
6
Giáo án lớp 5G
cháy phải khẩn cấp lên đường vì họ nhận
được điện báo: Có cháu bé bị kẹt ở khe
tường trong ngõ 581.
- Em nhỏ đã bị kẹt ở đó hơn một ngày, đã
dầm ba trận mưa, lúc đó người nhà mới
phát hiện ra.
=> Ý 1: Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy phải khẩn cấp lên đường
- Toàn bộ hoạt động giải cứu rất khẩn
trương (diễn ra chỉ trong 32 phút) nhưng
rất cẩn trọng: Các chiến sĩ xem xét kĩ hai
ngôi nhà rồi mới quyết định phương án đục
tường; mỗi mảng vữa, gạch rơi ra đều đỡ
gọn trong lòng bàn tay; lựa vị trí mũi khoan
khéo léo để tránh làm tổn thương em nhỏ;
luồn tay qua khe tường hẹp đỡ đầu, hông,
tay chân em nhỏ, nhích ra từng chút một.
=> Ý 2: Các chiến sĩ đã hành động cẩn
trọng và khẩn trương để cứu em nhỏ
- Sự việc được tác giả thuật lại theo trình tự
thời gian như đếm từng phút (17 giờ ngày
20-7 - 17 giờ 31 phút - 17 giờ 49 phút - 18
giờ 3 phút) tạo cảm giác chờ đợi, hồi hộp;
các sự việc được thuật lại ngắn gọn bằng
các từ ngữ chỉ hành động của các chiến sĩ
(lập tức, hối hả, cẩn trọng, xốc, chạy ra xe
cứu thương), kết hợp miêu tả vẻ ngoài của
các chiến sĩ (ướt đẫm lưng áo); miêu tả
cảm xúc của những người theo dõi sự việc
(lo lắng, bồn chồn, khóc oà,…)
Ý 3: Sự việc được tác giả thuật lại theo
trình tự thời gian, miêu tả cảm xúc của
những người theo dõi sự việc.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Các chú
cảnh sát phòng cháy, chữa cháy là những
người có tinh thần trách nhiệm cao, giàu
lòng nhân ái. / Các chú đã hành động chuẩn
xác và khéo léo, đã cứu sống em nhỏ, đem
lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân. /
Các chú rất dũng cảm. / Các chú là những
người đem lại sự may mắn và bình yên cho
nhân dân. / ...
- Bài đọc ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, nhanh
trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em
nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho
nhân dân.
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
các nhóm.
Lồng ghép ND: GD Phòng tránh tai nạn thương tích
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc
diễn cảm đoạn 5, đoạn 6 với
giọng khúc triết, rõ ràng,
khẩn trương; ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn mạnh vào
những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc
diễn cảm đoạn 5, 6 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
Giáo án lớp 5G
- HS luuyện đọc và thi đọc trước lớp
Đúng 18 giờ 3 phút, / viên gạch cuối cùng rơi xuống. // Một chiến sĩ
luồn tay qua khe tường hẹp, / đỡ lấy đầu cháu bé. // Ba chiến sĩ khác đỡ
phần hông, / tay và hai chân của cháu, / nhích từng chút một. //
Cháu bé được cứu thoát trong tiếng khóc oà của người thân. // Một
chiến sĩ xốc cháu lên lưng, / chạy ra xe cứu thương. // Người lính áo
xanh / nghe thấy câu nói đầu tiên của cháu: // “Cháu khát! // Cháu
đói!”. //
Sau 32 phút nghẹt thở, / các chiến sĩ đã cứu được bé trai, / trả lại cho
bé nụ cười ấm áp, / đem niềm vui, / niềm tin yêu đến cho mọi người.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em được điều gì sau khi học bài đọc này?
- HS trả lời theo ý
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
hiểu.
- Tích hợp QPAN: ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc
- Đạo đức lối sống: GDHS lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. - Hs lắng nghe
HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................
Chiều
Tiết 5
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Bài 12: Triều Nguyễn( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh, …) liên quan đến
Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về
một số nhân vật lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường
Tộ, vua Hàm Nghi, Phan Đình Phùng,...).
- Sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn. Biết làm việc theo cặp, nhóm.
- Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, tivi
- Phiếu học tập, lược đồ, hình ảnh tiêu biểu về Triều Nguyễn.
2. HS: Giấy màu, bút màu, keo, kéo, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc thông tin ở phần Khởi động trong SGK - HS quan sát, lắng nghe
7
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
trang 54 quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: Cho biết công trình trong chia sẻ.
hình 1 liên quan đến triều đại nào. Nêu ít nhất 1 điều em biết về triều đại
này theo kĩ thuật động não.
- HS lần lượt trả lời theo gợi ý. Hình 1 là Ngọ Môn trong Đại Nội ở Thừa - HS chia sẻ.
Thiên Huế là một công trình được xây dựng dưới Triều Nguyễn.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
1. Sự thành lập Triều Nguyễn
*Hoạt động 1: Trình bày được những nét về sự thành lập Triều Nguyễn
- GV hd HS đọc mục 1- SGK trang 54 và thực - HS lắng nghe thực hiện
hiện NV: Nêu những việc vua Gia Long đã - HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe.
làm để thành lập và xây dựng Triều Nguyễn.
+ Lên ngôi vua, lập ra Triều Nguyễn và lấy niên
- Đại diện HS trả lời câu hỏi. HS còn lại nhận hiệu là Gia Long.
xét, bổ sung theo gợi ý: Các việc vua Gia Long + Đặt tên nước là Việt Nam, đóng đô ở Phú Xuân.
đã làm để thành lập và xây dựng Triều Nguyễn + Ban hành luật pháp, quan tâm đến sản xuất nông
- GV nhận xét và tổng kết theo nội dung.
nghiệp,...
2. Đất nước dưới Triều Nguyễn
* Hoạt động 2: Trình bày những nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Nguyễn
- GV hướng dẫn HS làm - HS lắng nghe thực hiện theo sự phân công của GV.
việc theo nhóm, đọc thông + Nhóm 1: Hoàn thành thẻ giới thiệu về vua Minh Mạng và việc củng
tin trong SGK trang 55 – cố phát triển Triều Nguyễn.
58 và hoàn thành thẻ giới + Nhóm 2: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Nguyễn Công Trứ và công
thiệu về các nhân vật theo cuộc khẩn hoang dưới Triều Nguyễn.
gợi ý ở phiếu học tập.
+ Nhóm 3: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Nguyễn Trường Tộ và những
- GV quan sát, hỗ trợ HS đề nghị cải cách dưới Triều Nguyễn.
khi cần.
+ Nhóm 4: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Phan Đình Phùng và phong
trào Cần vương chống Pháp.
PHIẾU HỌC TẬP
THẺ NHÂN VẬT
Nhân vật
Tiểu sử
Đóng góp chính
Điều em học được
Vua Minh Mạng
Nguyễn Công Chứ
…….
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến, các nhóm
- GV chụp ảnh sản phẩm của các nhóm cho chia sẻ khác bổ sung.
trên màn hình tivi.
3. Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi: “Nhà - HS lắng nghe phổ biến.
nghệ thuật tài năng”. GV phổ biến luật chơi: HS - HS thực hiện theo nhóm: Thiết kế theo nhiều
cùng thiết kế các hình ảnh tuyên truyền về các hình thức:
nhân vật lịch sử theo nhóm.
+ Vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh.
+ Nhóm nào có hình ảnh và hình thức đẹp và sáng + Làm PowerPoint trình chiếu.
tạo sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh kịp thời.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (GV hỗ trợ - HS cử đại diện chia sẻ tác phẩm của nhóm.
8
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
HS trình chiếu PowerPoint, chụp ảnh sản phẩm - Các nhóm khác lắng nghe, phỏng vấn để
chia sẻ trên màn hình máy tính).
khắc sâu kiến thức.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS “Viết thư về nguồn”: Viết thư gửi cho các - HS lắng nghe yêu cầu, cùng
nhân vật lịch sử. (GV thiết kế nội dung yêu cầu trên PowerPoint viết thư để gửi về nguồn.
để HS rõ yêu cầu hơn).
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ thư.
- HS viết thư có nội dung ngắn
- Nhắn nhủ HS chia sẻ thư của mình đến gia đình, buổi học sau gọn.
mang đến lớp để lưu kỉ niệm.
- HS đọc thư của mình trước lớp.
- GV đặt các câu hỏi ôn lại kiến thức bài học
- HS lắng nghe yêu cầu và thực
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
Tiết 6
KHOA HỌC
Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát
tranh ảnh và (hoặc) video; Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua quan sát tranh
ảnh và (hoặc) video. Đề xuất được câu hỏi về sự sinh sản của động vật đẻ trứng. Tìm hiểu thêm về các
động vật đẻ trứng ở địa phương.
- Có kĩ năng quan sát hình ảnh, đọc thông tin ở SGK để tìm ra nội dung bài học; thực hiện nhiệm vụ tự
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm và
của bản thân. Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Biết yêu quý các động vật có ích, thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú tìm tòi khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ; SGK, SGV Khoa học 5 (Tập 1) bộ
sách Cánh Diều; tranh ảnh, video về sự sinh sản của 1 số động vật đẻ trứng và đẻ con khác.
- Học sinh: SGK Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát Baby Shark.
- GV hỏi: Bài hát nói về con vật nào?
- GV hỏi: Đố các em, cá mập đẻ con hay đẻ trứng?
- GV dẫn dắt: Trong thế giới động vật, có loài đẻ trứng như cá mập mà các
em vừa hát và có loài lại đẻ con. Để bắt đầu vào tiết học hôm nay, cô sẽ tổ
chức cho các bạn trò chơi Truyền điện: kể tên một số động vật đẻ trứng hoặc
đẻ con mà em biết.
+ Luật chơi: 1 HS nói động vật đẻ trứng – 1 HS nói động vật đẻ con. (Gọi 1
HS xung phong truyền điện đầu tiên là HS1. HS1 nói động vật đẻ trứng, sau
đó chỉ HS2. HS2 nói động vật đẻ con, sau đó chỉ HS3. HS3 nói động vật đẻ
trứng, sau đó chỉ HS4. HS4 nói động vật đẻ con. Cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi trò chơi kết thúc.)
9
- HS hát và vận
động theo bài hát
Baby Shark.
- HS trả lời: Bài hát
nói về con cá mập.
- HS trả lời: Cá mập
đẻ trứng.
- HS chơi trò chơi
Truyền điện theo
hướng dẫn của GV:
+ 1 HS xung phong
truyền điện đầu tiên
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận thấy các em vừa kể rất nhiều loài
động vật đẻ trứng và đẻ con. Để biết các bạn trong lớp chúng ta có nói đúng
hình thức sinh sản của các động vật vừa nêu hay không? Đồng thời, cô trò
mình cùng nhau khám phá thêm một số loài động vật đẻ trứng, đẻ con khác và
các hình thức sinh sản của chúng thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết Khoa học
hôm nay, qua bài: Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ
con (Tiết 1).
(ví dụ: Gà đẻ trứng).
Sau đó, HS đó sẽ
mời HS tiếp theo
nêu (ví dụ: Mèo đẻ
con).
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a đến 1g/ trang 47
SGK, thảo luận theo cặp theo yêu cầu:
+ Nói tên các động vật trong hình 1
+ Chỉ ra các động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- GV gọi đại diện các cặp chia sẻ ý kiến.
- GV chốt ý kiến:
+ Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm
+ Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo
- GV có thể chiếu thêm một số video về các loài động
vật và hỏi HS: loài vật nào đẻ trứng, loài vật nào đẻ
con (mở rộng kiến thức cho HS).
- Đa số động vật có các hình thức sinh sản nào?
- GV YC HS đọc phần thông tin ở con ong trang 47.
- Cơ quan sinh dục của con đực và con cái tạo ra gì?
- Cơ thể mới của ĐV được hình thành như thế nào?
GV chốt bằng sơ đồ và giới thiệu thêm:
- HS lắng nghe, thảo luận theo cặp và trả lời:
+ Các động vật: Hình 1a - khỉ, Hình 1b - rùa,
Hình 1c - voi, Hình 1d - ếch, Hình 1e - mèo,
Hình 1g - bướm.
+ Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm.
+ Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các cặp
khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS xem video, trả lời.
- HS trả lời: Đa số động vật có hình thức sinh
sản là đẻ trứng hoặc đẻ con.
- 1- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời: Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh
dục cái tạo ra trứng.
- HS trả lời: Trứng kết hợp với tinh trùng
trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành
cơ thể mới.
- HS quan sát, lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV cho HS quan
sát các hình 2,
3/trang 48 SGK, thảo
luận theo nhóm 4 và
thực hiện các yêu
cầu:
+ Chỉ và nói về sự
sinh sản của động vật
ở hình 2 và 3.
+ Nêu những điểm
giống nhau và khác
nhau về sự sinh sản
của cá và gà.
- GV gọi đại diện các
- HS lắng nghe, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời:
+ Hình 2: Sự sinh sản ở cá: Đến mùa sinh sản, cá cái đẻ trứng ra ngoài môi
trường nước, cá đực tiết tinh dịch có chứa tinh trùng lên trứng. Thụ tinh diễn
ra bên ngoài cơ thể cá cái. Trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành cá bột, sau đó phát triển thành cá
con.
+ Hình 3: Sự sinh sản ở gà: Đến mùa sinh sản, gà trống có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng, gà mái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Thụ tinh
diễn ra bên trong cơ thể gà mái. Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi gà trống
giao phối với gà mái để đưa tinh trùng vào thụ tinh với trứng trong cơ thể gà
mái. Trứng kết hợp với tinh trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử.
Hợp tử phát triển thành phôi thai trong trứng. Gà mái đẻ trứng. Những trứng
đã thụ tinh được gà mái ấp. Một thời gian sau, trứng tách vỏ và nở ra gà con.
+ Điểm giống nhau về sự sinh sản của cá và gà là: cá và gà đều có hình thức
10
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
nhóm chia sẻ ý kiến.
- GV yêu cầu HS
đọc phần thông tin ở
con ong đầu trang 49.
- GV hỏi: Thế nào là
thụ tinh ngoài?
- GV hỏi: Thế nào là
thụ tinh trong?
- GV chốt lại.
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
sinh sản là đẻ trứng.
+ Điểm khác nhau về sự sinh sản của cá và gà là: Ở cá, sự thụ tinh diễn ra bên
ngoài cơ thể cá cái. Ở gà, sự thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể gà mái.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các nhóm khác nhận xét và bổ sung .
- 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời: Thụ tinh ngoài là sự thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể con cái và
thường thực hiện trong môi trường nước.
- HS trả lời: Thụ tinh trong là sự thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể con cái. Quá
trình thụ tinh trong diễn ra khi con đực giao phối với con cái để đưa tinh trùng
vào thụ tinh với trứng trong cơ quan sinh dục của con cái.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV hỏi: Xem các động vật có ở hình 1/trang 47,
nêu lại các động vật đẻ trứng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời 2 yêu cầu:
+ Trong các động vật đẻ trứng ở hình 1: rùa, ếch,
bướm - động vật nào thụ tinh trong, động vật nào thụ
tinh ngoài?
+ Kể thêm một số động vật đẻ trứng ở địa phương
mình và cho biết động vật đó thụ tinh trong hay thụ
tinh ngoài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bằng trò chơi Phỏng vấn:
+ Chọn 1 HS làm Phóng viên nhí địa phương để hỏi
HS dưới lớp theo 2 yêu cầu trên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát và trả lời: Động vật đẻ trứng là
rùa, ếch, bướm.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời: +*Động vật
thụ tinh trong là rùa, bướm.
* Động vật thụ tinh ngoài là ếch.
+ Một số động vật đẻ trứng ở địa phương
mình: Vịt – thụ tinh trong; rắn – thụ tinh
trong, chim bồ câu – thụ tinh trong; cóc – thụ
tinh ngoài; tôm – thụ tinh ...
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Trang phục truyền thống địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình. Nêu được những điều cần lưu ý khi
tham gia lễ hội truyền thống.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và
các bạn khác trong lớp. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề.
-Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương. Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong
hoạt động nhóm. Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương. Tự hào về truyền
thống địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu. Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường
- HS xếp hàng trên sân
2. Hình thành kiến thức mới
trường
HĐ 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS chỉnh đốn hàng ngũ để
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
- CC, hát Quốc ca, Đội ca.
HĐ2 :Trang phục truyền thống địa phương
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi trình - HS lắng nghe và tham gia
diễn trang phục truyền thống địa phương.
theo sự hướng dẫn của GV.
+ GV chia sẻ về ý nghĩa bộ trang phục truyền thống địa phương: thể - HS lắng nghe,tiếp thu.
hiện nền văn hoá độc đáo, lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc của mỗi
vùng miền.
3. Luyện tập, thực hành
+ GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn trang phục truyền thống - HS thực hiện.
địa phương.
+ GV cử một HS đọc thuyết minh giới thiệu về các bộ trang phục khi - HS đọc thuyết minh.
bạn trình diễn.
+ GV khuyến khích HS ngồi dưới nhiệt tình cổ vũ các bạn trình diễn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận của bản thân về trang phục - HS chia sẻ.
truyền thống địa phương
4. Củng cố, dặn dò
- Tổng phụ trách đội kết luận nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
......................................................................................................................................................
Tiết 2
TOÁN
Tiết 76. Luyện tập chung ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm
tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Phát triển các NL toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học. Phát triển năng lực tự chủ và tự học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn;
có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; yêu môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, 2 bảng phụ ghi nội dung BT2 ; bảng nhóm HS ghi
nội dung BT4.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh: - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức HS theo nhóm 4 hoặc 6, yêu cầu HS sử dụng kĩ - HS tạo thành ổ bi với hai vòng,
thuật “Ổ bi” thực hiện các việc sau:
quay mặt vào nhau.
+ Việc 1: HS nói cho bạn cách tìm tỉ số phần trăm của hai số, - HS thực hiện các công việc theo
lấy một ví dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính kết yêu cầu GV đã nêu.
quả cụ thể).
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
Việc 2: HS nói cho bạn cách tìm giá trị phần trăm của một số
cho trước, lấy một ví dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không
cần tính kết quả cụ thể).
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
+ Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện.
- HS nghe.
- Mời 1 - 2HS nhận xét hoạt động
- HS nghe, viết tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- Chuyển ý, giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Ý a) Ghép thẻ ghi STP với thẻ ghi tỉ số phần trăm có
- GV yêu cầu HS nhận dạng và nêu cùng giá trị.
cách xử lí các ý.
Ý b) Viết các STP đã cho dưới dạng tỉ số phần trăm.
Ý c) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng STP
- Ý a) và b) thuộc dạng bài: Viết các STP dưới dạng tỉ số
phần trăm. Muốn viết STP dưới dạng tỉ số phần trăm, ta
lấy số đó nhân nhẩm với 100 rồi viết kí hiệu %
Ý c) thuộc dạng bài: Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng số
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; 4 HS thập phân. Muốn viết tỉ số phần trăm dưới dạng STP ta
lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
lấy tỉ số phần trăm chia nhẩm với 100.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 103; 4 HS lần
bạn:
lượt làm bảng lớp bài 1b,c.
2
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
* Bài 1a: Tổ chức trò chơi Truyền điện
+ Quản trò: Truyền điện truyền điện
+Quản trò: Truyền bạn …. Nêu thẻ (ví
dụ: 1,05)
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- GV nhận xét
* Bài 1b, 1c:
- GV mời HS nhận xét bài bảng lớp
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét, hỏi lại cách chuyển một
STP thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
- Chốt ý, chuyển mạch qua BT2.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
+Cả lớp: Truyền ai truyền ai
+Bạn…: 1,05 = 105%. (HS trả lời đúng được mời tiếp
bạn khác và đố bạn; HS trả lời sai bị điện giật và nhường
quyền đố cho quản trò.)
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.
- Thực hiện.
- HS lắng nghe, nêu cách chuyển.
- Lắng nghe.
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ số phần
trăm.
- H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế
nào?
- Đó cũng chính là cách giải quyết bài tập 2.
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia sẻ kết
quả: GV ghi sẵn bài tập 2 như SGK, chia lớp làm 2
đội, sau đó chọn mỗi đội 4 bạn để thi tiếp sức viết kết
quả tỉ số phần trăm đúng
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại ra kết quả tỉ số
phần trăm như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi trả
lời”.
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng, chuyển
mạch sang BT3.
Bài 3.- GV mời 1HS đọc đề BT3.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán tỉ số phần
trăm.
- Muốn tìm số học sinh là tình nguyện viên chiếm bao
nhiêu phần trăm ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 1HS làm bảng lớp.
- HS đọc nội dung bài tập 2.
- Tìm thương của phép chia và chuyển
thành tỉ số phần trăm
- Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
trăm của hai số”.
- Ta tìm thương rồi lấy thương đó nhân
nhẩm với 100 và viết thêm kí hiệu % vào
bên phải tích vừa tìm được.
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 103.
- 8 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
trống theo kiểu tiếp sức.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
*Học sinh dưới lớp hỏi:
+Tại sao bạn điền 3 : 8 = 37,5% ?
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
- HS theo dõi, chữa bài.
- 1HS đọc đề BT3
- Cho biết: Khối Năm có 150 học sinh,
trong đó có 30 em là tình nguyện viên.
- Hỏi: Số học sinh là tình nguyện viên
chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số phần
trăm của hai số”.
- Lấy 30 chia cho 100 rồi nhân nhẩm với
100.
- Cả lớp làm VBT trang 103, 1HS làm bảng
lớp.
- HS nhận xét, chữa bài
- Mời HS nhận xét bài trên bảng
- Chốt bài giải đúng, yêu cầu HS chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4.- GV mời 1HS đọc đề BT4.
- 1HS đọc đề BT4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phân tích và suy - Lập nhóm, thực hiện yêu cầu.
3
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
nghĩ cách giải, trình bày kết quả thảo luận vào bảng - Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2 rửng
nhóm; thời gian 3 phút
nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó, 34% diện
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận, tổ chức hỏi đáp tích đã bị phá hủy.
để tìm bài toán cho, bài toán hỏi, thuộc dạng nào, làm - Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy.
thế nào để giải.
- Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị phần
- Chốt bài giải đúng, tuyên dương các nhóm có kết trăm của một số cho trước”.
quả đúng.
- Lắng nghe.
- H: Qua bài toán ta thấy được những nguyên nhân - Trả lời.
làm giảm diện tích rừng. Vậy chúng ta cần làm gì để
bảo vệ rừng?
- Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm - Trả lời
giá trị phần trăm của một số cho trước.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………......................………………
Tiết 3-4
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: 32 phút giành sự sống (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn
văn và toàn bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
đã dũng cảm, nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho
nhân dân.
- Thể hiện được giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn của sự việc, sự hồi
hộp của người theo dõi. Bước đầu hiểu được nghệ thuật sắp xếp các tình tiết, sự việc khi tường thuật,
hấp dẫn người đọc, người nghe của bài đọc.
- Có ý thức phòng cháy chữa cháy trong gia đình và xã hội. GDHS lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm
- Tích hợp QPAN: ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: Chia sẻ chủ điểm vì cuộc sống bình yên
- Trò chơi: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi với 2 “phần chơi”: Gọi - HS thực hiện theo
cho ai? và Nói gì?.
yêu cầu, hướng dẫn
1.1. Gọi cho ai? (BT 1)
của GV
GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, mỗi nhóm 5 - 7 HS: 1 HS đóng vai người VD:HS
quản trò, tất cả HS trong nhóm tham gia trò chơi ghép số điện thoại với tình - A lô! Cảnh sát
huống trong tranh; giải thích tại sao chọn số đó. VD:
phòng cháy, chữa
- HS 1: Khi thấy một đám khói bốc cao ở toà nhà đối diện, mình sẽ gọi số cháy thành phố Vinh
điện thoại 114 để báo cháy, vì đây là số điện thoại của cơ quan phòng cháy nghe đây.
chữa cháy, cứu hộ cứu nạn.
- Chào chú. Cháu là
4
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- HS 2: Khi thấy một cụ già mệt lả, ngất xỉu bên đường, mình sẽ gọi hoặc Nguyễn Trâm Anh, ở
nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 115, vì đó là số của tổng đài cấp cứu số 2 Lê Hồng Phong.
khẩn cấp, người bệnh sẽ được hỗ trợ, đưa đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời. Cháu nhìn thấy một
- HS 3: Khi thấy một chiếc cặp bỏ trên hè phố, không biết ai là chủ của nó, đám khói bốc cao ở
mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 113, số điện thoại toà nhà đối diện.
khẩn cấp của Đội Cảnh sát phản ứng nhanh để các chú cảnh sát đến giải Cháu nghĩ đang có
quyết, bởi đó không phải tài sản của mình, mặt khác, chiếc cặp đó có thể hoả hoạn xảy ra ở
chứa chất cấm hoặc vũ khí nguy hiểm.
tầng 5 của toà nhà.
1.2. Nói gì? (BT 2)
- Cảm ơn cháu. Sẽ có
GV tổ chức trò chơi: HS đóng vai người chứng kiến, báo tin phù hợp đội cứu hoả đến ngay.
với 3 tình huống của BT 1 (đóng vai theo cặp: 1 em đóng vai người gọi điện - HS lắng nghe
thoại - 1 em đóng vai người trả lời điện thoại).
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
GV gợi ý tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu chủ điểm: Qua các hoạt động trên, các em đã biết khi
nào cần gọi và sẽ phải nói như thế nào khi gọi đến các số 113, 114, 115. Tất cả những việc làm ấy
đều vì mục đích giữ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cho cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu sâu
hơn về nội dung này, các em sẽ đến với chủ điểm Vì cuộc sống yên bình qua Bài 9.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hs nghe
- Bài đọc gồm mấy đoạn? Đó là những đoạn nào?
- Bài đọc gồm 6 đoạn tương ứng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
mỗi lần xuống dòng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ HS dễ đọc sai do ảnh
hưởng tiếng địa phương, .
-HS luyện đọc từ khó, luyện đọc
+ Luyện đọc từ khó: Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, ngắt nghỉ
dấu phẩy, giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt
được sự gay cấn của sự việc, sự hồi hộp của người theo dõi
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- HD đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ ví dụ: lập
tức, lo lắng, câu nói, niềm vui, kẹt, nghẹt thở…
- Chuyên dụng: dùng riêng cho những việc, mục đích nhất định.
- Phương án: dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc
trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó.…….
- Luyện đọc nhóm: GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
theo yêu cầu của giáo viên. Các
- Đọc toàn bài *GV tiểu kết tiết 1
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
TIẾT 2
1. Mở đầu:
- HS thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn
- Cho lớp hát tập thể hoặc chơi trò chơi.
của giáo viên
Hoạt động 2. Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo của GV.
luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS - HS thực hiện theo yêu cầu
trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, chữa cháy phải - Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa
5
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
khẩn cấp lên đường?
Tuần 16
(2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như thế nào?
- Nêu ý đoạn 1+ 2?
(3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng và khẩn
trương như thế nào để cứu em nhỏ?
- Nêu ý đoạn 3+ 4?
(4) Điều gì trong cách tưởng thuật của tác giả khiến
em hồi hộp?
-Nêu ý đoạn 5+ 6?
(5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về các chiến sĩ
cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu
nội dung câu chuyện này là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
6
Giáo án lớp 5G
cháy phải khẩn cấp lên đường vì họ nhận
được điện báo: Có cháu bé bị kẹt ở khe
tường trong ngõ 581.
- Em nhỏ đã bị kẹt ở đó hơn một ngày, đã
dầm ba trận mưa, lúc đó người nhà mới
phát hiện ra.
=> Ý 1: Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy phải khẩn cấp lên đường
- Toàn bộ hoạt động giải cứu rất khẩn
trương (diễn ra chỉ trong 32 phút) nhưng
rất cẩn trọng: Các chiến sĩ xem xét kĩ hai
ngôi nhà rồi mới quyết định phương án đục
tường; mỗi mảng vữa, gạch rơi ra đều đỡ
gọn trong lòng bàn tay; lựa vị trí mũi khoan
khéo léo để tránh làm tổn thương em nhỏ;
luồn tay qua khe tường hẹp đỡ đầu, hông,
tay chân em nhỏ, nhích ra từng chút một.
=> Ý 2: Các chiến sĩ đã hành động cẩn
trọng và khẩn trương để cứu em nhỏ
- Sự việc được tác giả thuật lại theo trình tự
thời gian như đếm từng phút (17 giờ ngày
20-7 - 17 giờ 31 phút - 17 giờ 49 phút - 18
giờ 3 phút) tạo cảm giác chờ đợi, hồi hộp;
các sự việc được thuật lại ngắn gọn bằng
các từ ngữ chỉ hành động của các chiến sĩ
(lập tức, hối hả, cẩn trọng, xốc, chạy ra xe
cứu thương), kết hợp miêu tả vẻ ngoài của
các chiến sĩ (ướt đẫm lưng áo); miêu tả
cảm xúc của những người theo dõi sự việc
(lo lắng, bồn chồn, khóc oà,…)
Ý 3: Sự việc được tác giả thuật lại theo
trình tự thời gian, miêu tả cảm xúc của
những người theo dõi sự việc.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Các chú
cảnh sát phòng cháy, chữa cháy là những
người có tinh thần trách nhiệm cao, giàu
lòng nhân ái. / Các chú đã hành động chuẩn
xác và khéo léo, đã cứu sống em nhỏ, đem
lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân. /
Các chú rất dũng cảm. / Các chú là những
người đem lại sự may mắn và bình yên cho
nhân dân. / ...
- Bài đọc ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, nhanh
trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em
nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho
nhân dân.
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
các nhóm.
Lồng ghép ND: GD Phòng tránh tai nạn thương tích
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc
diễn cảm đoạn 5, đoạn 6 với
giọng khúc triết, rõ ràng,
khẩn trương; ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn mạnh vào
những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc
diễn cảm đoạn 5, 6 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
Giáo án lớp 5G
- HS luuyện đọc và thi đọc trước lớp
Đúng 18 giờ 3 phút, / viên gạch cuối cùng rơi xuống. // Một chiến sĩ
luồn tay qua khe tường hẹp, / đỡ lấy đầu cháu bé. // Ba chiến sĩ khác đỡ
phần hông, / tay và hai chân của cháu, / nhích từng chút một. //
Cháu bé được cứu thoát trong tiếng khóc oà của người thân. // Một
chiến sĩ xốc cháu lên lưng, / chạy ra xe cứu thương. // Người lính áo
xanh / nghe thấy câu nói đầu tiên của cháu: // “Cháu khát! // Cháu
đói!”. //
Sau 32 phút nghẹt thở, / các chiến sĩ đã cứu được bé trai, / trả lại cho
bé nụ cười ấm áp, / đem niềm vui, / niềm tin yêu đến cho mọi người.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em được điều gì sau khi học bài đọc này?
- HS trả lời theo ý
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
hiểu.
- Tích hợp QPAN: ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc
- Đạo đức lối sống: GDHS lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. - Hs lắng nghe
HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................
Chiều
Tiết 5
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Bài 12: Triều Nguyễn( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh, …) liên quan đến
Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về
một số nhân vật lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường
Tộ, vua Hàm Nghi, Phan Đình Phùng,...).
- Sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn. Biết làm việc theo cặp, nhóm.
- Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, tivi
- Phiếu học tập, lược đồ, hình ảnh tiêu biểu về Triều Nguyễn.
2. HS: Giấy màu, bút màu, keo, kéo, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc thông tin ở phần Khởi động trong SGK - HS quan sát, lắng nghe
7
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
trang 54 quan sát hình 1 và thực hiện nhiệm vụ: Cho biết công trình trong chia sẻ.
hình 1 liên quan đến triều đại nào. Nêu ít nhất 1 điều em biết về triều đại
này theo kĩ thuật động não.
- HS lần lượt trả lời theo gợi ý. Hình 1 là Ngọ Môn trong Đại Nội ở Thừa - HS chia sẻ.
Thiên Huế là một công trình được xây dựng dưới Triều Nguyễn.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
1. Sự thành lập Triều Nguyễn
*Hoạt động 1: Trình bày được những nét về sự thành lập Triều Nguyễn
- GV hd HS đọc mục 1- SGK trang 54 và thực - HS lắng nghe thực hiện
hiện NV: Nêu những việc vua Gia Long đã - HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe.
làm để thành lập và xây dựng Triều Nguyễn.
+ Lên ngôi vua, lập ra Triều Nguyễn và lấy niên
- Đại diện HS trả lời câu hỏi. HS còn lại nhận hiệu là Gia Long.
xét, bổ sung theo gợi ý: Các việc vua Gia Long + Đặt tên nước là Việt Nam, đóng đô ở Phú Xuân.
đã làm để thành lập và xây dựng Triều Nguyễn + Ban hành luật pháp, quan tâm đến sản xuất nông
- GV nhận xét và tổng kết theo nội dung.
nghiệp,...
2. Đất nước dưới Triều Nguyễn
* Hoạt động 2: Trình bày những nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Nguyễn
- GV hướng dẫn HS làm - HS lắng nghe thực hiện theo sự phân công của GV.
việc theo nhóm, đọc thông + Nhóm 1: Hoàn thành thẻ giới thiệu về vua Minh Mạng và việc củng
tin trong SGK trang 55 – cố phát triển Triều Nguyễn.
58 và hoàn thành thẻ giới + Nhóm 2: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Nguyễn Công Trứ và công
thiệu về các nhân vật theo cuộc khẩn hoang dưới Triều Nguyễn.
gợi ý ở phiếu học tập.
+ Nhóm 3: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Nguyễn Trường Tộ và những
- GV quan sát, hỗ trợ HS đề nghị cải cách dưới Triều Nguyễn.
khi cần.
+ Nhóm 4: Hoàn thành thẻ giới thiệu về Phan Đình Phùng và phong
trào Cần vương chống Pháp.
PHIẾU HỌC TẬP
THẺ NHÂN VẬT
Nhân vật
Tiểu sử
Đóng góp chính
Điều em học được
Vua Minh Mạng
Nguyễn Công Chứ
…….
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến, các nhóm
- GV chụp ảnh sản phẩm của các nhóm cho chia sẻ khác bổ sung.
trên màn hình tivi.
3. Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi: “Nhà - HS lắng nghe phổ biến.
nghệ thuật tài năng”. GV phổ biến luật chơi: HS - HS thực hiện theo nhóm: Thiết kế theo nhiều
cùng thiết kế các hình ảnh tuyên truyền về các hình thức:
nhân vật lịch sử theo nhóm.
+ Vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh.
+ Nhóm nào có hình ảnh và hình thức đẹp và sáng + Làm PowerPoint trình chiếu.
tạo sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh kịp thời.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (GV hỗ trợ - HS cử đại diện chia sẻ tác phẩm của nhóm.
8
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
HS trình chiếu PowerPoint, chụp ảnh sản phẩm - Các nhóm khác lắng nghe, phỏng vấn để
chia sẻ trên màn hình máy tính).
khắc sâu kiến thức.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS “Viết thư về nguồn”: Viết thư gửi cho các - HS lắng nghe yêu cầu, cùng
nhân vật lịch sử. (GV thiết kế nội dung yêu cầu trên PowerPoint viết thư để gửi về nguồn.
để HS rõ yêu cầu hơn).
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ thư.
- HS viết thư có nội dung ngắn
- Nhắn nhủ HS chia sẻ thư của mình đến gia đình, buổi học sau gọn.
mang đến lớp để lưu kỉ niệm.
- HS đọc thư của mình trước lớp.
- GV đặt các câu hỏi ôn lại kiến thức bài học
- HS lắng nghe yêu cầu và thực
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
Tiết 6
KHOA HỌC
Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát
tranh ảnh và (hoặc) video; Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua quan sát tranh
ảnh và (hoặc) video. Đề xuất được câu hỏi về sự sinh sản của động vật đẻ trứng. Tìm hiểu thêm về các
động vật đẻ trứng ở địa phương.
- Có kĩ năng quan sát hình ảnh, đọc thông tin ở SGK để tìm ra nội dung bài học; thực hiện nhiệm vụ tự
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm và
của bản thân. Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Biết yêu quý các động vật có ích, thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú tìm tòi khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ; SGK, SGV Khoa học 5 (Tập 1) bộ
sách Cánh Diều; tranh ảnh, video về sự sinh sản của 1 số động vật đẻ trứng và đẻ con khác.
- Học sinh: SGK Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát Baby Shark.
- GV hỏi: Bài hát nói về con vật nào?
- GV hỏi: Đố các em, cá mập đẻ con hay đẻ trứng?
- GV dẫn dắt: Trong thế giới động vật, có loài đẻ trứng như cá mập mà các
em vừa hát và có loài lại đẻ con. Để bắt đầu vào tiết học hôm nay, cô sẽ tổ
chức cho các bạn trò chơi Truyền điện: kể tên một số động vật đẻ trứng hoặc
đẻ con mà em biết.
+ Luật chơi: 1 HS nói động vật đẻ trứng – 1 HS nói động vật đẻ con. (Gọi 1
HS xung phong truyền điện đầu tiên là HS1. HS1 nói động vật đẻ trứng, sau
đó chỉ HS2. HS2 nói động vật đẻ con, sau đó chỉ HS3. HS3 nói động vật đẻ
trứng, sau đó chỉ HS4. HS4 nói động vật đẻ con. Cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi trò chơi kết thúc.)
9
- HS hát và vận
động theo bài hát
Baby Shark.
- HS trả lời: Bài hát
nói về con cá mập.
- HS trả lời: Cá mập
đẻ trứng.
- HS chơi trò chơi
Truyền điện theo
hướng dẫn của GV:
+ 1 HS xung phong
truyền điện đầu tiên
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận thấy các em vừa kể rất nhiều loài
động vật đẻ trứng và đẻ con. Để biết các bạn trong lớp chúng ta có nói đúng
hình thức sinh sản của các động vật vừa nêu hay không? Đồng thời, cô trò
mình cùng nhau khám phá thêm một số loài động vật đẻ trứng, đẻ con khác và
các hình thức sinh sản của chúng thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết Khoa học
hôm nay, qua bài: Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ
con (Tiết 1).
(ví dụ: Gà đẻ trứng).
Sau đó, HS đó sẽ
mời HS tiếp theo
nêu (ví dụ: Mèo đẻ
con).
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a đến 1g/ trang 47
SGK, thảo luận theo cặp theo yêu cầu:
+ Nói tên các động vật trong hình 1
+ Chỉ ra các động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- GV gọi đại diện các cặp chia sẻ ý kiến.
- GV chốt ý kiến:
+ Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm
+ Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo
- GV có thể chiếu thêm một số video về các loài động
vật và hỏi HS: loài vật nào đẻ trứng, loài vật nào đẻ
con (mở rộng kiến thức cho HS).
- Đa số động vật có các hình thức sinh sản nào?
- GV YC HS đọc phần thông tin ở con ong trang 47.
- Cơ quan sinh dục của con đực và con cái tạo ra gì?
- Cơ thể mới của ĐV được hình thành như thế nào?
GV chốt bằng sơ đồ và giới thiệu thêm:
- HS lắng nghe, thảo luận theo cặp và trả lời:
+ Các động vật: Hình 1a - khỉ, Hình 1b - rùa,
Hình 1c - voi, Hình 1d - ếch, Hình 1e - mèo,
Hình 1g - bướm.
+ Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, bướm.
+ Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các cặp
khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS xem video, trả lời.
- HS trả lời: Đa số động vật có hình thức sinh
sản là đẻ trứng hoặc đẻ con.
- 1- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời: Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh
dục cái tạo ra trứng.
- HS trả lời: Trứng kết hợp với tinh trùng
trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành
cơ thể mới.
- HS quan sát, lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV cho HS quan
sát các hình 2,
3/trang 48 SGK, thảo
luận theo nhóm 4 và
thực hiện các yêu
cầu:
+ Chỉ và nói về sự
sinh sản của động vật
ở hình 2 và 3.
+ Nêu những điểm
giống nhau và khác
nhau về sự sinh sản
của cá và gà.
- GV gọi đại diện các
- HS lắng nghe, thảo luận theo nhóm 4 và trả lời:
+ Hình 2: Sự sinh sản ở cá: Đến mùa sinh sản, cá cái đẻ trứng ra ngoài môi
trường nước, cá đực tiết tinh dịch có chứa tinh trùng lên trứng. Thụ tinh diễn
ra bên ngoài cơ thể cá cái. Trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành cá bột, sau đó phát triển thành cá
con.
+ Hình 3: Sự sinh sản ở gà: Đến mùa sinh sản, gà trống có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng, gà mái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Thụ tinh
diễn ra bên trong cơ thể gà mái. Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi gà trống
giao phối với gà mái để đưa tinh trùng vào thụ tinh với trứng trong cơ thể gà
mái. Trứng kết hợp với tinh trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử.
Hợp tử phát triển thành phôi thai trong trứng. Gà mái đẻ trứng. Những trứng
đã thụ tinh được gà mái ấp. Một thời gian sau, trứng tách vỏ và nở ra gà con.
+ Điểm giống nhau về sự sinh sản của cá và gà là: cá và gà đều có hình thức
10
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
nhóm chia sẻ ý kiến.
- GV yêu cầu HS
đọc phần thông tin ở
con ong đầu trang 49.
- GV hỏi: Thế nào là
thụ tinh ngoài?
- GV hỏi: Thế nào là
thụ tinh trong?
- GV chốt lại.
Tuần 16
Giáo án lớp 5G
sinh sản là đẻ trứng.
+ Điểm khác nhau về sự sinh sản của cá và gà là: Ở cá, sự thụ tinh diễn ra bên
ngoài cơ thể cá cái. Ở gà, sự thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể gà mái.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; Các nhóm khác nhận xét và bổ sung .
- 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời: Thụ tinh ngoài là sự thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể con cái và
thường thực hiện trong môi trường nước.
- HS trả lời: Thụ tinh trong là sự thụ tinh diễn ra bên trong cơ thể con cái. Quá
trình thụ tinh trong diễn ra khi con đực giao phối với con cái để đưa tinh trùng
vào thụ tinh với trứng trong cơ quan sinh dục của con cái.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV hỏi: Xem các động vật có ở hình 1/trang 47,
nêu lại các động vật đẻ trứng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời 2 yêu cầu:
+ Trong các động vật đẻ trứng ở hình 1: rùa, ếch,
bướm - động vật nào thụ tinh trong, động vật nào thụ
tinh ngoài?
+ Kể thêm một số động vật đẻ trứng ở địa phương
mình và cho biết động vật đó thụ tinh trong hay thụ
tinh ngoài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bằng trò chơi Phỏng vấn:
+ Chọn 1 HS làm Phóng viên nhí địa phương để hỏi
HS dưới lớp theo 2 yêu cầu trên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát và trả lời: Động vật đẻ trứng là
rùa, ếch, bướm.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời: +*Động vật
thụ tinh trong là rùa, bướm.
* Động vật thụ tinh ngoài là ếch.
+ Một số động vật đẻ trứng ở địa phương
mình: Vịt – thụ tinh trong; rắn – thụ tinh
trong, chim bồ câu – thụ tinh trong; cóc – thụ
tinh ngoài; tôm – thụ tinh ...
 








Các ý kiến mới nhất