LOP 4 TU VA CAU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thành Đạo
Ngày gửi: 16h:35' 27-10-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thành Đạo
Ngày gửi: 16h:35' 27-10-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Thứ.......ngày.......tháng….. năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ
NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I-Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,4);nắm được một số từ có tiếng “nhân”theo hai nghĩa khác nhau : người ,lòng thương người(BT2,3)
II-Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kẻ sẵn + bút dạ.
III- dạy và học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-Ổn định: Hát vui.
2-Bài cũ
-Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: Có 1 âm, Có 2 âm
-Nhận xét các từ tìm được.
3-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu
-Ghi đề bài lên bảng
2.2-Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi hs đọc yêu cầu.
-Tìm những từ thể hiện lòng nhân hậu ,tình cảm yêu thương đồng loại?
-Tìm những từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương ?
--Tìm các từ thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại ?
-Tìm từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ ?
-Y/c 6 nhóm lên dán phiếu lên bảng .
-Gv và hs cùng nhận xét,các phiếu đúng và bổ sung.
Bài tâp2:
-Gọi hs đọc y/c.
-+Từ nào tiếng nhân có nghĩa là người?
+Từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người?
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập.
-Gọi 2 hs nhận xét ,bổ sung.
-Chốt lại lời giải đúng.
Bài tập3:
-Gọi 1 hs đọc y/c.
-Y/c hs tự làm bài.
-Đặt câu với một từ ở bài tập2?
-Gọi hs đã viết các câu mình đã đặt lên bảng.
Gv và hs nhận xét.
Bài tập 4: ( HSgiỏi)
-Gọi hs đọc y/c.
-Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ.
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-Y/c hs lớp nhận xét.
Gv chốt lại lời giải đúng. của từng câu tục ngữ.
4-Củng cố và dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn hs về nhà học thuộc các từ ngữ ,thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm
-2 hs lên bảng mỗi hs tìm 1 loại,
dưới lớp làm giấy nháp.
-có 1 âm:cô,chú ,bố,mẹ ,dì…
-có 2 âm:bác ,thím, ông, anh…
-Đọc lại đề
-2 hs đọc thành tiếng y/c trong sgk.
+lòng nhân ái ,nhân đức ,bao dung ,độ lượng ,yêu mến ,yêu quý,thông cảm ....
+hung dữ ,dữ dằn ,dữ tợn,ác độc,ác nghiệt,tàn bạo ,cay độc ,độc ác...
+nâng đỡ ,ủng hộ ,cứu trợ, che chắn,bênh vực ,hỗ trợ,nâng đỡ..
+đánh đập, hành hạ, bắt nạt,hà hiếp ,ăn hiếp..
.
-Lời giải:
+Tiếng “nhân “có nghĩa là người:nhân dân ,nhân loại ,nhân tài, công nhân.
+Tiếng “nhân “có nghĩa là thương người:nhân hậu ,nhân đức ,nhân từ,nhân ái.
-1 hs đọc thành tiếng trước lớp.
+Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước.
+Bố em là công nhân.
+Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh.
+Bà em rất nhân hậu.
+Người Việt Nam ta giàu lòng nhân hậu.
+Mẹ con bà nông dân rất nhân đức.
-Hs nhận xét.
-a. Khuyên chúng ta sống hiền lành nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp được điều may mắn
+b. Chê người có tính xấu ghen tị khi thấy người được may mắn hạnh phúc hơn mình
+c.Khuyên chúng ta nên đoàn kết với nhau ,đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
Thứ.......ngày.......tháng….. năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I-Mục tiêu:
-Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu(ND ghi nhớ)
--Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1) bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn(BT2)
II-Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội
Thứ.......ngày.......tháng….. năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ
NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I-Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,4);nắm được một số từ có tiếng “nhân”theo hai nghĩa khác nhau : người ,lòng thương người(BT2,3)
II-Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kẻ sẵn + bút dạ.
III- dạy và học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-Ổn định: Hát vui.
2-Bài cũ
-Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: Có 1 âm, Có 2 âm
-Nhận xét các từ tìm được.
3-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu
-Ghi đề bài lên bảng
2.2-Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi hs đọc yêu cầu.
-Tìm những từ thể hiện lòng nhân hậu ,tình cảm yêu thương đồng loại?
-Tìm những từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương ?
--Tìm các từ thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại ?
-Tìm từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ ?
-Y/c 6 nhóm lên dán phiếu lên bảng .
-Gv và hs cùng nhận xét,các phiếu đúng và bổ sung.
Bài tâp2:
-Gọi hs đọc y/c.
-+Từ nào tiếng nhân có nghĩa là người?
+Từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người?
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập.
-Gọi 2 hs nhận xét ,bổ sung.
-Chốt lại lời giải đúng.
Bài tập3:
-Gọi 1 hs đọc y/c.
-Y/c hs tự làm bài.
-Đặt câu với một từ ở bài tập2?
-Gọi hs đã viết các câu mình đã đặt lên bảng.
Gv và hs nhận xét.
Bài tập 4: ( HSgiỏi)
-Gọi hs đọc y/c.
-Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ.
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-Y/c hs lớp nhận xét.
Gv chốt lại lời giải đúng. của từng câu tục ngữ.
4-Củng cố và dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Dặn hs về nhà học thuộc các từ ngữ ,thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm
-2 hs lên bảng mỗi hs tìm 1 loại,
dưới lớp làm giấy nháp.
-có 1 âm:cô,chú ,bố,mẹ ,dì…
-có 2 âm:bác ,thím, ông, anh…
-Đọc lại đề
-2 hs đọc thành tiếng y/c trong sgk.
+lòng nhân ái ,nhân đức ,bao dung ,độ lượng ,yêu mến ,yêu quý,thông cảm ....
+hung dữ ,dữ dằn ,dữ tợn,ác độc,ác nghiệt,tàn bạo ,cay độc ,độc ác...
+nâng đỡ ,ủng hộ ,cứu trợ, che chắn,bênh vực ,hỗ trợ,nâng đỡ..
+đánh đập, hành hạ, bắt nạt,hà hiếp ,ăn hiếp..
.
-Lời giải:
+Tiếng “nhân “có nghĩa là người:nhân dân ,nhân loại ,nhân tài, công nhân.
+Tiếng “nhân “có nghĩa là thương người:nhân hậu ,nhân đức ,nhân từ,nhân ái.
-1 hs đọc thành tiếng trước lớp.
+Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước.
+Bố em là công nhân.
+Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh.
+Bà em rất nhân hậu.
+Người Việt Nam ta giàu lòng nhân hậu.
+Mẹ con bà nông dân rất nhân đức.
-Hs nhận xét.
-a. Khuyên chúng ta sống hiền lành nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp được điều may mắn
+b. Chê người có tính xấu ghen tị khi thấy người được may mắn hạnh phúc hơn mình
+c.Khuyên chúng ta nên đoàn kết với nhau ,đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
Thứ.......ngày.......tháng….. năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I-Mục tiêu:
-Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu(ND ghi nhớ)
--Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1) bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn(BT2)
II-Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội
 








Các ý kiến mới nhất