Tuần 29. Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Nhẩn
Ngày gửi: 22h:08' 02-04-2023
Dung lượng: 461.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Nhẩn
Ngày gửi: 22h:08' 02-04-2023
Dung lượng: 461.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Thứ/
ngày
Môn học
S
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 28 (từ nngày 2/3 – 24/3/2023)
–––––––––
PP
Tiết:
CT
SHĐTHĐTN
27
Thể dục
53
Tập đọc
Thứ 2
53
27
Chính tả
Tiếng anh
C
Tiếng anh
Mĩ thuật
Thứ 3
S
53
54
27
Toán
131
TLV
53
Khoa học
Toán
C
Đạo đức
Thể dục
Địa lí
Tên bài dạy
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
2
(Thầy Điệp)
Dù sao trái đất vẫn quay
3
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
4
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
(Cô Loan)
1
Luyện tập chung
Miêu tả cây cối (kiểm tra viết)
2
53
3
132
4
27
1
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)
54
2
3
(Thầy Điệp)
27
Các nguồn nhiệt
Kiểm tra định kì giữa học kì ii
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
1
Tập đọc
Toán
S
Thứ 4
TLV
Khoa học
GDNG
C
LT&C
Thứ 5
LT&C
Kể chuyện
Thứ 6
Con sẻ
1
133
2
54
Giới thiệu hình thoi
Trả bài viết văn miêu tả cây cối
3
54
Nhiệt cần cho sự sống
4
27
Chủ đề: Vệ sinh môi trường
5
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
54
134
Diện tích hình thoi
1
53
Cầu khiến
2
54
3
Cách đặt câu khiến
Luyện tập: kể chuyện đã nghe, đã đọc
4
27
S
Lịch sử
Toán
Kĩ thuật
27
135
Thành thị ở thế kỉ xvi – xvii
1
2
Luyện tập
2
27
Âm nhạc
Tin học
C
Tin học
SHCTHĐTN
GIÁO ÁN TUẦN 27
27
4
53
1
54
27
Lắp cái đu (tiết 1)
3
(Cô Lan)
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
SHĐT – HĐTN
Môn: THỂ DỤC
(Giáo viên chuyên trách)
Môn: TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
3
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt,
HS (M1)
tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao
phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních
4
đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối
lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy
giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại
đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa
học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống
trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo
- Nói về một nhà khoa học, bác học
- Nhận xét tiết học
dũng cảm mà em biết
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
5
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
6
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải,
sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
6. Hoạt động ứng dụng
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo
chính tả
- Nhận xét tiết học
- Lấy VD để phân biệt s/x
- Dặn dò: Cuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 21 tháng 03 năm 2023
Môn: TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
7
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a)
quả tới phân số tối giản
là các phân số tối giản.
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
b) Các phân số bằng nhau là:
Bài 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập.
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3 : 4 =
(số học sinh)
b) 3 tổ có số HS là :
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
số phần của một số
32 x
Đ/s : a)
= 24 (học sinh)
lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
8
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước + Tính của 15km
hết em phải làm gì?
Bài giải
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
15 x =10 (km)
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
phân số của một số.
15 – 10 = 5 (km)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
Đáp số: 5km
bài toán có lời văn
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32 850 x
=10 950 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
và giải.
3. Hoạt động ứng dụng
4. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Chuẩn bị bài học sau
Môn: TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt
thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
9
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối
- 1 HS nêu
- GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo
- HS nêu lại – Ghi nhớ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong
SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),
diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài.
- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS đọc đề bài trên bảng.
- Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã
hướng dẫn HS quan sát ảnh trong dán lên bảng lớp).
SGK.
- GV: Các em chọn làm một trong các - HS chọn đề.
đề đã cho.
HĐ2: Làm bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS tự viết bài của mình
- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu
tả để làm bài.
- Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ
thuật để bài văn hay và sinh động
- GV thu bài – Nhận xét chung
3. HĐ ứng dụng
- Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự
4. HĐ sáng tạo
học
- Nhận xét tiết học
- Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
văn tả cây cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn: KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
10
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt
cuộc sống?
để nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm
từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an
toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới:
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
11
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
12
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa
làm việc khác?
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt:
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
13
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- 2 HS đọc lại phiếu.
- HS lắng nghe
+ Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt,
nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm
đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
Cá nhân – Lớp
* Các biện pháp để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho
nước nóng lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để
nước sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
thiết.
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
3. HĐ ứng dụng
4. HĐ sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: TOÁN
Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Thứ tư ngày 22 tháng 03 năm 2023
Môn: TẬP ĐỌC
CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội
dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận
xét:
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái + 1 HS đọc
14
đất vẫn qua?
+ Nêu nội dung bài
+ Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm
bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác
học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
\
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
sự dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
- GV chốt vị trí các đoạn
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
- GV lưu ý giọng đọc:
đoạn
+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể - Bài chia làm 5 đoạn.
khoan thai dần chuyển sang giọng hồi (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
hộp, tò mò ở cuối đoạn.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức
lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
vọng, thảm thiết.
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, Cá nhân (M1)-> Lớp
thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
cẩn nghiêng mình.
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4)
HS (M1)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân
cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy
một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống.
định làm gì?
Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống
đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất
chó dừng lại và lùi lại?
hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi
lại vì cảm thấy trước mặt nó có một sức
mạnh làm nó phải ngần ngại.
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá
rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già
như thế nào?
15
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là
sức mạnh gì?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài.
dựng ngược … phủ kín sẻ con.
+ Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một
tình cảm tự nhiên, bản năng trong con
sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to
lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu
con.
+ Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu
với con chó để cứu con. Đó là một hành
động đáng trân trọng khiến con người
phải cảm phục.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động
dũng cảm cứu con và tình mẫu tử
thiêng liêng của sẻ mẹ.
- HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm
cảm trước lớp
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung bài văn
- Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ
con
6. Hoạt động sáng tạo
- Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một
- Nhận xét tiết học
số loài vật mà em biết
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: TOÁN
Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
16
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
17
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với
nhau không?
nhau.
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
18
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường.
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thành sớm)
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tít học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
bình hành, hình tứ giác
Môn: TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng
dẫn của GV.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và sửa được lỗi sai trong bài của mình cũng như bài của bạn
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sửa lỗi và học hỏi các bài văn hay
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
19
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành
*Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng
từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo
sự hướng dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh
động.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Nhậ...
ngày
Môn học
S
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 28 (từ nngày 2/3 – 24/3/2023)
–––––––––
PP
Tiết:
CT
SHĐTHĐTN
27
Thể dục
53
Tập đọc
Thứ 2
53
27
Chính tả
Tiếng anh
C
Tiếng anh
Mĩ thuật
Thứ 3
S
53
54
27
Toán
131
TLV
53
Khoa học
Toán
C
Đạo đức
Thể dục
Địa lí
Tên bài dạy
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
2
(Thầy Điệp)
Dù sao trái đất vẫn quay
3
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
4
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
(Cô Loan)
1
Luyện tập chung
Miêu tả cây cối (kiểm tra viết)
2
53
3
132
4
27
1
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)
54
2
3
(Thầy Điệp)
27
Các nguồn nhiệt
Kiểm tra định kì giữa học kì ii
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
1
Tập đọc
Toán
S
Thứ 4
TLV
Khoa học
GDNG
C
LT&C
Thứ 5
LT&C
Kể chuyện
Thứ 6
Con sẻ
1
133
2
54
Giới thiệu hình thoi
Trả bài viết văn miêu tả cây cối
3
54
Nhiệt cần cho sự sống
4
27
Chủ đề: Vệ sinh môi trường
5
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
54
134
Diện tích hình thoi
1
53
Cầu khiến
2
54
3
Cách đặt câu khiến
Luyện tập: kể chuyện đã nghe, đã đọc
4
27
S
Lịch sử
Toán
Kĩ thuật
27
135
Thành thị ở thế kỉ xvi – xvii
1
2
Luyện tập
2
27
Âm nhạc
Tin học
C
Tin học
SHCTHĐTN
GIÁO ÁN TUẦN 27
27
4
53
1
54
27
Lắp cái đu (tiết 1)
3
(Cô Lan)
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
SHĐT – HĐTN
Môn: THỂ DỤC
(Giáo viên chuyên trách)
Môn: TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
3
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt,
HS (M1)
tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao
phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních
4
đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối
lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy
giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại
đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa
học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống
trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo
- Nói về một nhà khoa học, bác học
- Nhận xét tiết học
dũng cảm mà em biết
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
5
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
6
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải,
sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
6. Hoạt động ứng dụng
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
7. Hoạt động sáng tạo
chính tả
- Nhận xét tiết học
- Lấy VD để phân biệt s/x
- Dặn dò: Cuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 21 tháng 03 năm 2023
Môn: TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
7
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a)
quả tới phân số tối giản
là các phân số tối giản.
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
b) Các phân số bằng nhau là:
Bài 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập.
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3 : 4 =
(số học sinh)
b) 3 tổ có số HS là :
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
số phần của một số
32 x
Đ/s : a)
= 24 (học sinh)
lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
8
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước + Tính của 15km
hết em phải làm gì?
Bài giải
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
15 x =10 (km)
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
phân số của một số.
15 – 10 = 5 (km)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
Đáp số: 5km
bài toán có lời văn
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32 850 x
=10 950 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
và giải.
3. Hoạt động ứng dụng
4. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Chuẩn bị bài học sau
Môn: TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt
thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
9
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối
- 1 HS nêu
- GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo
- HS nêu lại – Ghi nhớ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong
SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),
diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài.
- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS đọc đề bài trên bảng.
- Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã
hướng dẫn HS quan sát ảnh trong dán lên bảng lớp).
SGK.
- GV: Các em chọn làm một trong các - HS chọn đề.
đề đã cho.
HĐ2: Làm bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS tự viết bài của mình
- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu
tả để làm bài.
- Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ
thuật để bài văn hay và sinh động
- GV thu bài – Nhận xét chung
3. HĐ ứng dụng
- Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự
4. HĐ sáng tạo
học
- Nhận xét tiết học
- Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
văn tả cây cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn: KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
10
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt
cuộc sống?
để nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm
từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an
toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới:
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
11
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
12
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa
làm việc khác?
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt:
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
13
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- 2 HS đọc lại phiếu.
- HS lắng nghe
+ Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt,
nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm
đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
Cá nhân – Lớp
* Các biện pháp để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho
nước nóng lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để
nước sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
thiết.
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
3. HĐ ứng dụng
4. HĐ sáng tạo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: TOÁN
Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Thứ tư ngày 22 tháng 03 năm 2023
Môn: TẬP ĐỌC
CON SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình
mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội
dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
3. Phẩm chất
- GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận
xét:
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái + 1 HS đọc
14
đất vẫn qua?
+ Nêu nội dung bài
+ Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm
bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác
học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
\
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
sự dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ
- GV chốt vị trí các đoạn
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
- GV lưu ý giọng đọc:
đoạn
+ Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể - Bài chia làm 5 đoạn.
khoan thai dần chuyển sang giọng hồi (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
hộp, tò mò ở cuối đoạn.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
+ Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức
lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....)
vọng, thảm thiết.
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
+ Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, Cá nhân (M1)-> Lớp
thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
cẩn nghiêng mình.
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - 1 HS đọc cả bài (M4)
HS (M1)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân
cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy
một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống.
định làm gì?
Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống
đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất
chó dừng lại và lùi lại?
hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi
lại vì cảm thấy trước mặt nó có một sức
mạnh làm nó phải ngần ngại.
+ Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá
rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già
như thế nào?
15
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là
sức mạnh gì?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài.
dựng ngược … phủ kín sẻ con.
+ Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một
tình cảm tự nhiên, bản năng trong con
sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to
lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu
con.
+ Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu
với con chó để cứu con. Đó là một hành
động đáng trân trọng khiến con người
phải cảm phục.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động
dũng cảm cứu con và tình mẫu tử
thiêng liêng của sẻ mẹ.
- HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm
cảm trước lớp
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung bài văn
- Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ
con
6. Hoạt động sáng tạo
- Nói về tình mẫu tử thiêng liêng ở một
- Nhận xét tiết học
số loài vật mà em biết
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
Môn: TOÁN
Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
16
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
17
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với
nhau không?
nhau.
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
18
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường.
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thành sớm)
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tít học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
bình hành, hình tứ giác
Môn: TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng
dẫn của GV.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và sửa được lỗi sai trong bài của mình cũng như bài của bạn
3. Phẩm chất
- HS có ý thức sửa lỗi và học hỏi các bài văn hay
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
19
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành
*Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng
từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo
sự hướng dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh
động.
* Cách tiến hành:
HĐ1: Nhậ...
 









Các ý kiến mới nhất