Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4 lớp 4 chương trình mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Quang
Ngày gửi: 18h:37' 04-10-2023
Dung lượng: 219.1 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 4: Văn nghệ theo chủ đề “Em lớn lên cùng mái trường mến yêu”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra; giữ gìn vệ sinh
lớp học.
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
- Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung
của trường, lớp; Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; phiếu lập kế hoạch
trang trí lớp học; phiếu đánh giá.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Múa hát tập thể theo chủ đề “ Em và trường tiểu học thân yêu”
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
nhóm HS tham gia văn nghệ theo chủ
đề “ Em và trường tiểu học thân yêu'.
- Trước khi HS ra sân tham gia sinh - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
hoạt dưới cờ, GV nhắc nhở HS có thái lắng nghe.
độ nghiêm túc, tập trung và luôn động - HS về chia sẻ với người thân về ấn
viên các bạn khi có tiết mục biểu diễn tượng buổi diễn văn nghệ sinh hoạt
bằng cách vỗ tay tán thưởng.
chào cơ đầu tuần.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào
mừng tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường,
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới nghiêm túc.
những bạn xung quanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
Tiết 16: Bài 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn.

- Vận dụng được kiến thức làm tròn số đến hàng trăm nghìn vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV bài giảng điện tử
- HS: Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp các - HS tham gia chia sẻ trước lớp.
tình huống em đã gặp hoặc chứng kiến
trong thực tế về việc làm tròn số đến hàng
chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - Cả lớp làm việc cá nhân các bài
bảng con hoặc trong phiếu bài tập.
tập theo yêu cầu:
Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến
hàng trăm nghìn:
Đồ vật
Giá bán
Làm tròn đến hàng trăm nghìn
Đôi dép
289 000 đồng
Máy tính bảng
3 634 000 đồng
Máy in
4 159 000 đồng
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc nhóm 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn
cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và đưa ra câu
trả lời (bằng bảng con hoặc giấy nháp)
Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời
khoảng 214 261 742 km.
(Nguồn: https://solarsystem.nasa.gov)
Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao
Hỏa đến Mặt Trời khoảng 214 260 000 km.
Vân Anh đã làm tròn đến hàng nào?
- GV mời các nhóm nêu kết quả và giải
thích.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét.

300 000 đồng
3 600 000 đồng
4 200 000 đồng
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn
cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu
trả lời:
Làm tròn số 214 261 742 đến hàng
chục nghìn ta được số 214 260 000.
Như vậy, bạn Vân Anh đã làm tròn
số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến
Mặt Trời đến hàng chục nghìn.
- Các nhóm nêu kết quả và giải
thích.
- Một số nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
Bài 5: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
để dùng nhau trao đổi và thực hiện nội nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
dung: Hai bạn lần lượt mỗi bạn viết một số
bất kì, chẳng hạn: 3 082 015; rồi đố bạn còn + Các nhóm tiến hành chơi.
lại làm tròn số đến hàng chục; hàng
trăm; ...; hàng trăm nghìn.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình - Các nhóm thi đua trình bày.
thức “Ai nhanh, ai đúng”
Nhóm nào xong trước và đúng kết
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. quả được xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
Tuyên dương các nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hỏi:
- Một số học sinh trả lời:
+ Qua bài học hôm nay, em biết thêm được + Cách làm tròn số đến hàng trăm
điều gì?
nghìn.
+ Làm tròn số giúp ích gì cho con người + Nêu lợi ích.
trong cuộc sống?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 22:
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video minh hoạ các nhân vật trong bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận

nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?

- HS chia sẻ

- HS đọc
- HS trả lời

- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- H thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ

- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ

->Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và
đúng với thực tế nên rất chân thực
còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ
theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn,
lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn)
nên người trong tranh chỉ hao hao
giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4
trong SGK.

- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?

+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
-> Khi thấy các bức tranh hoàn
thành đều na ná nhau, thậm chí còn
rất khó nhận ra mình trong tranh,
các cô mới nhận ra Màu Nước nói
đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS đọc thầm toàn bài
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức - HS tóm tắt từng sự việc.
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* HSHTT:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong - HS tóm tắt câu chuyện
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - 2-3HS nhắc lại
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS lắng nghe
đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời.
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
...........................................................................................................................

Khoa học
Tiết 7:
Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT
VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+ Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không
vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm.
- HS: bút dạ, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời.
con người cần không khí để duy trì sự - HS suy ngẫm.
sống. Vậy không khí có ở đâu?
+ Không khí có ở quanh chúng ta.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
nhóm.
4.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành
lang giống như bạn ở trong hình. Khi
túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi - HS lắng nghe, ghi nhớ.
ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp
nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài,
điều này chứng tỏ trong túi chứa không
khí.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự
- HS quan sát và dự đoán.
đoán bên trong chai rỗng và trong các
lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa
gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
- HS quan sát, trả lời.

- GV tổ chức HS quan sát hình 3 và
cho biết dự đoán ban đầu của mình là
đúng hay sai? (Dự đoán của em là
đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận:Trong
chai và miếng bọt biển có chứa không
khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của
không khí? (Không khí có trong lớp
học, trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Không khí có những tính chất
gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở
đâu?
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết
màu, mùi, vị của không khí? (Không
khí không màu, không mùi, không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó
chịu mà em đã gửi thấy trong không
khí. Mùi đó có phải là mùi của không
khí không? Vì sao?
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính
trong suốt của không khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
nhận xét về hình dạng của không khí.

- HS quan sát, chia sẻ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS nêu.
- HS trả lời.

- 1-2 HS trả lời
- HS chia sẻ nối tiếp.

+ Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu
nào đó trong không khí thì đó không
phải là mùi của không khí. Vì đó là
mùi của vật nằm trong không khí.
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn
thấy đồ vật quanh ta cho thấy không
khí có tính trong suốt.
- HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
quan sát không khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và không khí trong
quả bóng.
- GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí - Đại diện các nhóm chia sẻ.
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu
không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.

- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và
cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên
trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c
có sử dụng các từ: không khí, nén lại,
dãn ra.

- HS làm thí nghiệm và trao đổi.

+ Bên trong vỏ bơm tiêm chứa không
khí.
+ Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị
nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c)
không khí lại dãn ra đầy ruột bơm
tiêm lên trên.
+ Qua TN trên em có nhận xét gì về + Không khí có thể bị nén lại hoặc
tính chất của không khí?
dãn ra.
- GV cho các nhóm chia sẻ.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và - HS quan sát
cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn - Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để
ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? +
không khí vào bên trong lốp xe, làm
lốp xe căng lên.
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp - Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
dụng tính chất nén lại của không khí.
- GV nhận xét, kết luận: Không khí - HS lắng nghe, ghi nhớ.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó; không khí
có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì? Lấy - HS nêu.
ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
________________________________________
Chiều
Tiếng Việt
Tiết 23:
LTVC: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài giảng điện tử.
- HS: thẻ tên, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32

Bài 4
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Nêu yêu cầu?
- HS làm vở
+ Nêu cách viết tên trường?
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
- HS viết nháp
chức gần nơi em sống mà em biết.
* HSHTT
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
thế giới.....
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận
gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
.................................................................................................................................
_____________________________________________
Đạo đức
Tiết 4:
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ
- HS: Thẻ đúng sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để
khởi động bài học.
(1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn
trong lớp)
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em
? Lớn lên em sẽ làm gì?
yêu thích nhất.
? Vì sao bạn chọn nghề đó?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.

bài mới.
2. Luyện tập:
* Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9.
GV trình chiếu các hành vi lên ti vi.
a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng
rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là một
hành động không nên làm.
b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi
hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu
quí nghề nghiệp của bố mình.
c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú
thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành
vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết
ơn với các bác công nhân.
d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là
hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình.
e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay,
không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là
hành động không nên vì điều đó thể hiện thái
độ không lịch sự, không tôn trong người giao
hàng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
=> KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng
mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta
cần tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các
cô bác làm các ngành nghề khác nhau.
*Bài 3/ Xử lí tình huống/N2
- GV đưa các tình huống lên PP.
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy nghĩ
cách xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/
N2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn
trong các tình huống.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân - thảo luận
nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xét
từng hành vi của các bạn

- HS chia sẻ ý kiến:

- HS nêu yêu cầu bài.
- Đọc các tình huống 1,2,3
- HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể
hiện lại tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu, các tình huống.
- HS suy nghĩ.
- HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho các
bạn.
a. Huy không nên giẫm chân bẩn lên
hành lang bác lao công vừa lau sạch
bởi bác vừa vất vả lau dọn xong, hành
động đó thể hiện Huy không tôn trọng
thành quả bác lao công vừa làm.
b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì
lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ rất lãng

- GV nhận xét, tuyên dương.
phí công sức của người lao động vất vả
3. Vận dụng, trải nghiệm.
làm ra sản phẩm.
- GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn:
+ Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh
- HS nêu yêu cầu bài
về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn hình
truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình thức, thảo luận nhóm, thống nhất ý
sưu tầm được.
kiến.
+ Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tình
huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng biết
- Các nhóm thế hiện ý tưởng nhóm
ơn người lao động.
mình.
+ Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý
nghề nghiệp của các bạn.
kiến.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
____________________________________________
Toán TC
Tiết 7:
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Cộng trừ nhân chia với số có 5 chữ số. Củng cố số liền trước, liền sau, làm
tròn số. Giải toán có nhiều phép tính liên quan đến giảm đi 1 số lần, có liên quan
đến số có 5 chữ số.
+ Củng cố số nhỏ nhất, lớn nhất tới 5 chữ số, số dư lớn nhất trong phép chia.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Bảng con, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Nối (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết
Số liền sau của 99
vở, phiếu
999
9 999
Số bé nhất có năm
chữ số khác nhau
100
000
Số liền trước của
10 234
10 000

- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm trên bảng- phiếu
nhóm , khen học sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt số liền trước,liền sau.,làm
tròn số.

- Học sinh trả lời:

* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm bài
a) Tổng của 13 560 và 46 270 là .
a) 59 830
b) Hiệu của 86 947 và 37 129 là .
b) 49 818
c) Tích của số bé nhất có năm chữ số với
c) 10 000 x 9 = 90 000
số lớn nhất có một chữ số là
d) Trong các phép chia cho 5, số dư lớn
d) Trong các phép chia cho 5, số dư
nhất có thể là ......................
lớn nhất có thể là 4
- Cho học sinh nhận xét
- 2 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách nhận biết và lập phép
tính tổng, hiệu tích thương và số dư lớn
nhất nhỏ hơn số chia 1 đơn vị.
* Bài 3:
Một vườn ươm vừa xuất bán được 4 150
- 2 HS lên bảng làm bài
cây keo giống. Số cây giống bạch đàn xuất
Đáp án
bán được bằng số cây keo giống giảm đi 2
Số cây bạch đàn xuất bán được là:
lần. Hỏi vườn ươm đã xuất bán được tất cả
4150 :2 = 2075 (cây)
bao nhỉêu cây giống gồm keo và bạch
Vườn ươm xuất bán được tổng số cây
đàn?
là: 4150 + 2075 = 6225 (cây)
- GV cho học sinh nêu tóm tắt đề, tìm hiểu
Đáp số: 6225 cây
cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
- HS đọc lại nội dung lời giải
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán bằng hai phép
tính liên quan đến hơn kém 1 số lần, tìm
tổng hai số
* Bài 4 (HSHTT): Bạn Nguyên lập một
biểu thức theo cách diễn đạt như sau: Lấy
số lớn nhất có năm chữ số trừ đi số lớn
Hs đọc đề nêu cách làm
nhất có bốn chữ số, được bao nhiêu chia
-Hs nêu cách lập phép tính:
cho số lớn nhất có một chữ số, cuối cùng
- Chỉ ra số lớn nhất có 5 chữ số, 4 chữ

cộng vớỉ số bé nhất có năm chữ số.
Em hãy viết biểu thức mà ban Nguyên lập
rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- GV gọi 1 hs nêu cách lập phép tính và
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
 Gv chốt cách lập biểu thức tính gí trị
biểu thức.

số, 1 chữ số, số bé nhất có 5 chữ số:
Viết biểu thức và tính:
- Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999,
Số lớn nhất có 4 chữ số là: 9999, Số
lớn nhất có 1 chữ số là 9, số bé nhất có
5 chữ số: 10000
Ta có biểu thức:
(99999 - 9999 ) : 9 + 10000 =
90 000 : 9 +10000 = 10 000 + 10 000
= 20 000

3. HĐ Vận dụng
- Tìm tổng các hàng của mỗi số sau
- HS nghe
2234, 4547,3652,53945
- HS thực hiện
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết 2234 = 2000+200+ 30+4
đúng
4547 = 4000+500 40+7
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra 3652 = 3000+600+50+2
câu trả lời nhanh – đúng.
53945 = 50 000+ 3000+900+40+5
- GV nhận xét giờ học.
- HS trả lời, nhận xét
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS nghe
bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Toán
Tiết 17:
Bài 11: LUYỆN TẬP (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu nhóm, phiếu bài tập.
- HS: bút dạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV đưa ra số 150 927 643 và hỏi HS: - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
+ Số trên có mấy chữ số?
+ Có 9 chữ số.
+ Nêu cách đọc số trên?
+ Một trăm năm mươi triệu chín trăm hai
mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi ba.
+ HS nêu.
+ Nêu các lớp, các hàng của số trên?
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
trong vở.
theo yêu cầu:
- HS nhận biết các chữ số đứng ở từng
hàng.
+ Chọn chữ số thích hợp điền vào trong ô
+ Đọc số (diễn tả bằng lời của số đã cho).
- GV mời HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn - HS đổi chéo vở.
nhau.
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- Một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, - Cả lớp làm việc nhóm 4, cùng nhau suy
cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và đưa nghĩ và đưa ra câu trả lời:
ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc
phiếu học tập)
Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có
bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu
chữ số 0:
Số đã cho
Viết số
Số chữ số
Số chữ số 0
Ba mươi chín nghìn
39 000
5
3
Sáu trăm nghìn
600 000
6
5
Tám mươi lăm triệu
85 000 000
8
6
Hai mươi triệu
20 000 000
8
7
Bảy trăm triệu
700 000 000
9
8
- GV mời các nhóm nêu kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét. - Một số nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3:
- GV mời 1-2 HS đọc kiến thức trong
- HS đọc phần kiến thức.
khung.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, các - Các nhóm thực hiện.
nhóm thảo luận, đưa ra một vài số cụ
thể, thực hiện phép chia cho 2 rồi nhận
xét về số dư của phép chia.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét. - Một số nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV mời các nhóm cùng nhau suy
nghĩ, thảo luận và đưa ra câu trả lời
(bằng bảng con hoặc phiếu học tập)
a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015,
60 868 số nào là số chẵn? Số nào là số
lẻ?
b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong
các số lẻ, các số chẵn ở câu a.
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh
họa:
+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9 thì không chia hết cho 2.
- GV mời các nhóm nêu kết quả.
- GV mời một số nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
(bằng bảng con hoặc giấy nháp)
a) Nêu số chẵn thích hợp cho mi ô
sau: 280, 282, 284, ? , ? , 290.
b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi ô
sau:
8 167, 8 169, 8 171, ? , ? , 8 177.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
Bài 5: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo
nhóm 2 để cùng nhau trao đổi và thực
hiện nội dung: Hai bạn lần lượt mỗi
bạn viết một số bất kì có bốn chữ số rồi
đố bạn số đó là số chẵn hay số lẻ.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình
thức “Ai nhanh, ai đúng”

- Cả lớp làm việc nhóm cùng nhau suy
nghĩ và đưa ra câu trả lời:
a)+ Số chẵn là các số: 42, 100, 60 868
+ Số lẻ là các số: 41, 43, 3015.
b)Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6,
8 thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7,
9 thì không chia hết cho 2.
c) HS đọc thông tin rồi đưa ra ví dụ.

- Các nhóm nêu kết quả.
- Một số nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy
nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ 280, 282, 284, 286, 288, 290.
+ 8 167, 8 169, 8 171,8 173,
8 175, 8 177.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhóm
2 để thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm tiến hành

- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm nào
xong trước và đúng kết quả được xếp vị
trí nhất, nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
chơi. Tuyên dương các nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................

Tiếng Việt
Tiết 24: Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
- Phát...
 
Gửi ý kiến