lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Leo Van Khoi
Ngày gửi: 20h:30' 24-01-2013
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Leo Van Khoi
Ngày gửi: 20h:30' 24-01-2013
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 1: Cấu tạo của tiếng
I - Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
- HS có ý thức và lòng ham học.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình, bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau.
- Học sinh: Sách vở, vở bài tập.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành.
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- GV nói vẽ tác dụng của tiết luyện từ và câu, mà hs đã làm quen từ lớp 2: Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn.
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng.
b) Tìm hiểu bài:
* Nhận xét:
GV y/c hs đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng.
GV ghi câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/c hs đếm thành tiếng từng dòng (vừa đọc vừa dùng tay đạp nhẹ lên thành bàn)
- Y/c hs đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng: bầu.
- Y/c 1 hs lên bảng ghi lại cách đánh vần.
- Y/c tất cả hs đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh vần vào bảng con.
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bầu
b
âu
huyền
- GV y/c hs quan sát và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
- Gọi hs trả lời.
- GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận âm đầu, vần và thanh.
- Y/c hs phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng. Mỗi nhóm phân tích 1 - 2 tiếng.
- GV kẻ bảng lớp, sau đó gọi hs lên bảng chữa.
- GV theo dõi các em làm bài.
GV hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? cho ví dụ?
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? bộ phận nào có thể thiếu?
GVKL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết.
*Ghi nhớ:
- Y/c hs đọc thầm phần ghi nhớ trong sách.
- Y/c 1 hs lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ.
Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
*Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs làm bài, mỗi bàn 1 hs phân tích 2 tiếng. Gọi đại diện các bạn lên chữa bài.
GV n/xét, đánh giá bài làm của hs.
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs suy nghĩ và trả lời câu đố.
- GV nxét về đáp án đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, khen những hs học tốt.
- Y/c hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ và câu đố.
- Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ, nhắc hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
Cả lớp hát, lấy sách vở học tập.
- Hs lắng nghe.
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- Hs đọc và làm theo y/c.
- Hs đếm thầm và trả lời.
Câu tục ngữ có 14 tiếng, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng.
Tiết 1: Cấu tạo của tiếng
I - Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
- HS có ý thức và lòng ham học.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình, bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau.
- Học sinh: Sách vở, vở bài tập.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành.
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1) ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- GV nói vẽ tác dụng của tiết luyện từ và câu, mà hs đã làm quen từ lớp 2: Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn.
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng.
b) Tìm hiểu bài:
* Nhận xét:
GV y/c hs đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng.
GV ghi câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/c hs đếm thành tiếng từng dòng (vừa đọc vừa dùng tay đạp nhẹ lên thành bàn)
- Y/c hs đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng: bầu.
- Y/c 1 hs lên bảng ghi lại cách đánh vần.
- Y/c tất cả hs đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh vần vào bảng con.
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bầu
b
âu
huyền
- GV y/c hs quan sát và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
- Gọi hs trả lời.
- GV kết luận: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận âm đầu, vần và thanh.
- Y/c hs phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng. Mỗi nhóm phân tích 1 - 2 tiếng.
- GV kẻ bảng lớp, sau đó gọi hs lên bảng chữa.
- GV theo dõi các em làm bài.
GV hỏi: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? cho ví dụ?
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? bộ phận nào có thể thiếu?
GVKL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết.
*Ghi nhớ:
- Y/c hs đọc thầm phần ghi nhớ trong sách.
- Y/c 1 hs lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói lại phần ghi nhớ.
Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
*Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs làm bài, mỗi bàn 1 hs phân tích 2 tiếng. Gọi đại diện các bạn lên chữa bài.
GV n/xét, đánh giá bài làm của hs.
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài.
- Y/c hs suy nghĩ và trả lời câu đố.
- GV nxét về đáp án đúng.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, khen những hs học tốt.
- Y/c hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ và câu đố.
- Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ, nhắc hs chuẩn bị bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
Cả lớp hát, lấy sách vở học tập.
- Hs lắng nghe.
- Hs ghi đầu bài vào vở.
- Hs đọc và làm theo y/c.
- Hs đếm thầm và trả lời.
Câu tục ngữ có 14 tiếng, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng.
 









Các ý kiến mới nhất