Lop 2 - TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 22h:19' 09-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
TUẦN 20 – LỚP 2
NGÀY
2
30/01/2023
3
31/01/2023
4
01/02/2023
5
02/02/2023
6
03/02/2023
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Từ ngày 30/01/2023 đến ngày 03/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
TOÁN
Bảng nhân 2 (T1)
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T1)- Đọc Con đường làng
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T2)- Đọc Con đường làng
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và
GDTC
động vật ( tiết 3)
TV*
N-V: Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh)
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T3)- Viết chữ hoa R, Rừng vàng biển
bạc
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T4)- Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
Bảng nhân 2 (T2)
HĐTN
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T1) - Đọc Bên cửa sổ
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T2) - Nghe - viết: Bên cửa sổ.Viết hoa tên
địa lí. Phân biệt ch/tr, ong/ông
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
Bảng nhân 5 (T1)
TV*
Luyện đọc tuần 20
GDTC
Các động tác ngồi cơ bản
NHẠC
Học hát: Năm mới bình an
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và
TIẾNG VIỆT
động vật ( tiết 4)
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T3)- MRVT Nơi thân quen (tiếp theo)
Bên cửa sổ (T4)- Đọc - kể: Khu vườn tuổi thơ
ĐẠO ĐỨC
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (T2)
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Bảng nhân 5 (T2)
TOÁN
Phép chia (T1)
MĨ THUẬT
Rừng cây rậm rạp (T2)
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T5)- Luyện tập thuật việc được chứng
kiến
Bên cửa sổ (T6)- Đọc một bài đọc về nơi thân quen,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
gắn bó
Ôn tập bảng nhân 2
Sống ngăn nắp (T2)
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đáng giá hoạt động
GDQTE: CĐ1 : Tôi là một đứa trẻ (tiết 2)
……………………………………………………………………………………….
Thứ Hai, ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI
- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp
em
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- HS tham gia trang trí lớp học
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học theo hình thức hội chợ và kê bàn
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS
ghế chuẩn bị.
kê bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo
không gian cho HS trưng bày sản phẩm và
tham gia mua sắm.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của hướng dẫn của GV.
HS.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
và niêm yết giá.
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
mua sản phẩm.
hội chợ.
- HS tích cực tham gia hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham
gia hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
- HS chia sẻ cảm nhận khi tham
+ Em đã bán được những sản phẩm nào
gia Hội chợ.
trong hội chợ? Làm thế nào để mọi người có
thể mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
...........………………………….
TOÁN
BẢNG NHÂN 2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
(TIẾT 1 )
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
-HS chú ý
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
-HS quan sát
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
- HS nêu :2x4= 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
-Đại diện từng nhóm trình
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bày,nhóm
khác nhận xét.
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv
-HS thực hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-1 HS đọc yc.
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
- HS trả lời.
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
-HS nêu kq : 8,10,14,16.
(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:
-HS đọc yêu cầu bài.
-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.
RÚT KINH NGHIỆM
- Hướng dẫn HS ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp
riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu
quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu
có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
của bản thân.
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
- HS lắng nghe.
thiết)
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS luyện đọc lại từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
-3 Hs đọc lại:
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
Buổi sớm / sương mơ màng
sinh.
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Hướng dẫn ngắt giọng :
Buổi trưa / thơm cánh gió
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Nâng bước/ em tới trường.//
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
......
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
- HS giải thích nghĩa của
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
một số từ khó,.
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- 1 HS đọc lại bài.
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
– HS đọc thầm lại bài đọc,
* Giáo viên nêu câu hỏi:
thảo luận theo cặp để trả lời
+Bài đọc nói đến gì?
câu hỏi trong SHS.
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì
+ Bài đọc nói đến Con đường
đẹp ?
làng..
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
nào nhất? Vì sao?
chiều tím hoàng hôn.
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
+ HS trả lời theo sở thích.
thơ nào có vần giống nhau?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
con đường làng?
vần ưng ở tiếng cuối.
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
GV: Nguyễn Thị Thuyền
của tác giả với con đường làng.
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
đầu.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
dần bảng)
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
– HS thảo luận nhóm hoàn thành
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
các câu hỏi về mơ ước của mình.
dẫn học sinh .
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Rèn học sinh đọc đúng các từ : mơ màng, lững thững, vắt vẻo,…
...........………………………….
TNXH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống
của thực vật, động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung quanh và
mô tả môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người dân tác
đông đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
5' Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
- HS hát
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? -HS trả lời
Vi sao?
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
Trường Tiểu học Ấp Đình
27'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. THỰC HÀNH
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành
-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả -HS thống nhất kết quả quan
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp. -HS báo cáo kết quả quan sát
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào trước lớp
báo cáo hay nhất.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
-HS lắng nghe
* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
động vật khác nhau.
3'
3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS vẽ tranh, giới thiệu và chia sẻ với người - HS chú ý lắng nghe, thực
thân để cùng nhau thực hiện bảo vệ môi trường sống của hiện
thực vật và đông vật
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *
NGHE VIẾT: CON SUỐI BẢN TÔI
(Từ đầu đến cá lưng xanh)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chính xác bài: Con suối bản tôi (từ đầu đến cá lưng xanh), trình
bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
2. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc đoạn viết: Khu vườn nhà mình
2. HS luyện viết chữ khó vào bảng con: xanh trong, lũ, đục, bắc nhiều cầu, cá
lườn đỏ, cá lưn xanh, suối.
3. GV đọc bài, HS nghe-viết vào vở
4. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài, chấm bài
- Tự đánh giá tiết học.
...........……………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác
định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào
đúng vị trí trong câu.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ R hoa. Bảng phụ : Rừng vàng, Rừng vàng biển bạc, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R
T
G
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Hoạt động của học sinh
– HS quan sát mẫu chữ R hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ R hoa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa R.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
10'
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ R hoa.
– HS viết chữ R hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ R hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, câu ứng dụng “ Rừng vàng biển bạc”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ
“R” hoa; chữ “Rừng vàng biển bạc”;
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
-HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và câu
quan, vấn đáp, thảo luận.
ứng dụng vào VTV:
Cách tiến hành:
“Rừng vàng biển bạc”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
10'
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu
ca dao vào VTV:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
GV: Nguyễn Thị Thuyền
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lai láng, mặc sức chim bay.”
Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”: Ca ngợi
và tự hào sự giàu đẹp, trù phú của quê hương,
đất nước.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
5'
Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá bài
viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết
của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học
sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
T
G
13'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết xác định số câu
trong đoạn văn và đặt dấu dấu phẩy đúng
vị trí ở trong câu.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo
luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT4,
-HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc đoạn văn.
Trả lời câu a:
đọc đoạn văn. Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Kết thúc một câu ta dùng dấu chấm.
Cho câu a
văn trên có 3 câu. Ta viết hoa chữ cái
Có 3 dấu chấm và như vậy trong đoạn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
“Kết thúc một câu ta dùng dấu gì?”; “Có bao
nhiêu dấu chấm và như vậy trong đoạn văn trên
có bao nhiêu câu?” “Ta thấy chữ cái sau mỗi dấu
chấm được viết như thế nào?”
Cho câu b
“ Trong câu nào xuất hiện dấu phẩy và dấu phẩy
dùng để làm gì?”
Cho câu c
“ Từ những hiểu biết của con về dấu phẩy, các
con xác định vị trí của dấu phẩy ở trong câu của
bài tập 4c nhé!”
GV: Nguyễn Thị Thuyền
đầu tiên sau dấu chấm.
Trả lời câu b:
- Trong câu “Hoa đào, hoa mai, hoa
cẩm chương nở rộ khắp nơi.” xuất
hiện dấu phẩy (,). Dấu phẩy giúp cho
các ý, các phần trong câu được phân
cách rõ ràng. Dấu phẩy dùng để tách
các bộ phận cùng loại (đồng chức)
với nhau. Trong câu này dấu phẩy
dùng để tách các loại hoa với nhau
như : hoa đào, hoa mai, hoa cẩm
chướng.
Trả lời câu c:
-Xoài thanh ca, xoài tượng, xoài
cát đều ngon.
-Vờn nhà ngoại trồng cây thuốc,
cây cảnh, cây ăn trái.
-GV chốt –nhận xét: HS xác định được số câu
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
biết đặt dấu phẩy đúng vị trí ở trong câu.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
Bạn Hồng đóng vai là hướng dẫn viên
hoạt động: Đóng vai hướng dẫn viên, giới
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
thiệu về con đường nơi em ở.
bạn Tú:
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, thảo luận nhóm đôi, sắm vai.
- Con đường mà mình đang ở mang
tên người anh hùng áo vải HOÀNG
HOA THÁM. Đây là con đường mặt
tiền nên lúc nào cũng có xe cộ qua lại
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tấp nập. Hai bên đường có hàng cây
Cách tiến hành:
xanh che bóng mát và những dãy nhà
-Giáo viên cho học sinh đóng vai hướng dẫn
nằm san sát nhau và kinh doanh đủ
viên để giới thiệu với bạn về con đường nơi
loại hình thức như quán ăn, cửa hàng
mình ở theo các gợi ý sau đây: “ Tên con đường
tiện lợi, tiệm cắt tóc, nhà sách mini,..
mà em muốn nói?”; “ Cảnh vật, hoạt động trên
Bạn Tú đóng vai là hướng dẫn viên
con đường, hai bên đường như thế nào?”.
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
-Giáo dục kĩ năng sống: Các em phải luôn tự tin
trong giao tiếp.
bạn Hồng:
- Mình xin giới thiệu với bạn con
đường nơi mình đang sinh sống nhé.
Tên của con đường là Bạch Đằng và
mặc dù nằm trong hẻm nhưng cũng
khá rộng rãi và yên tĩnh. Hai bên con
đường là nhà cửa nằm cạnh nhau, có
một số hộ kinh doanh các mặt hàng
ăn uống, tạp hóa …
- HS chia sẻ trước lớp về con đường
nơi mình ở để bạn và GV nhận xét.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị
trí trong câu.
...........………………………….
TABN
(GV Bản ngữ dạy)
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HĐNK NGLL2
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TOÁN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 2 )
1.Kiến thức, kĩ năng:
-
Thành lập bảng nhân 2.
Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng
nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giao án ppt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
- Trò chơi “Truyền điện"
- GVphát lệnh hỏi bất kì một phép nhân
(trong bảng nhân 2).
- Giáo viên tiếp tục trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS đó trả lời đúng thì có quyền mời
một bạn khác, có thể hỏi phép tính
hoặc hỏi kết quả. Nếu HS trả lời sai thì
không được quyền mời bạn khác.
- HS nhận xét
B.Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 để
tính nhẩ...
Lớp 2.2
TUẦN 20 – LỚP 2
NGÀY
2
30/01/2023
3
31/01/2023
4
01/02/2023
5
02/02/2023
6
03/02/2023
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Từ ngày 30/01/2023 đến ngày 03/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
TOÁN
Bảng nhân 2 (T1)
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T1)- Đọc Con đường làng
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T2)- Đọc Con đường làng
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và
GDTC
động vật ( tiết 3)
TV*
N-V: Con suối bản tôi (Từ đầu…lưng xanh)
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T3)- Viết chữ hoa R, Rừng vàng biển
bạc
TIẾNG VIỆT
Con đường làng (T4)- Từ chỉ sự vật. Dấu phẩy
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
Bảng nhân 2 (T2)
HĐTN
SHCĐ: Mua sắm trong Hội chợ Xuân lớp em
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T1) - Đọc Bên cửa sổ
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T2) - Nghe - viết: Bên cửa sổ.Viết hoa tên
địa lí. Phân biệt ch/tr, ong/ông
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
Bảng nhân 5 (T1)
TV*
Luyện đọc tuần 20
GDTC
Các động tác ngồi cơ bản
NHẠC
Học hát: Năm mới bình an
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và
TIẾNG VIỆT
động vật ( tiết 4)
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T3)- MRVT Nơi thân quen (tiếp theo)
Bên cửa sổ (T4)- Đọc - kể: Khu vườn tuổi thơ
ĐẠO ĐỨC
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (T2)
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Bảng nhân 5 (T2)
TOÁN
Phép chia (T1)
MĨ THUẬT
Rừng cây rậm rạp (T2)
TIẾNG VIỆT
Bên cửa sổ (T5)- Luyện tập thuật việc được chứng
kiến
Bên cửa sổ (T6)- Đọc một bài đọc về nơi thân quen,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
gắn bó
Ôn tập bảng nhân 2
Sống ngăn nắp (T2)
SHL: Chia sẻ cảm nhận sau khi tham gia Hội chợ
Xuân. Đáng giá hoạt động
GDQTE: CĐ1 : Tôi là một đứa trẻ (tiết 2)
……………………………………………………………………………………….
Thứ Hai, ngày 30 tháng 01 năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI
- Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết chủ đề “ Chào năm mới”
- Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm trong Hội chợ xuân
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu cầu
HS nhớ lại những hoạt động mình đã thực
hiện trong chủ đề “Chào năm mới” và yêu
cầu mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết chủ
đề “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà
trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ
những điều mình đã ghi nhớ được và cảm
nghĩ của các em về việc thực hiện các hoạt
động trong chủ đề “Chào năm mới”.
– GV khen ngợi những HS chăm chú và ghi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS nhớ lại những hoạt động
mình đã thực hiện trong chủ đề
“Chào năm mới”
- HS tham gia lễ tổng kết chủ đề
“Chào năm mới” theo kế hoạch
của nhà trường.
- HS chia sẻ những điều mình đã
ghi nhớ được và cảm nghĩ của
các em
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ tổng
kết.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
Mua sắm trong Hội chợ lớp em
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mua sắm trong Hội chợ lớp
em
Mục tiêu: HS biết sử dụng sử dụng tiền phù
hợp để mua sắm hàng hóa.
Cách tiến hành:
- HS tham gia trang trí lớp học
- GV yêu cầu HS tham gia trang trí lớp học theo hình thức hội chợ và kê bàn
theo hình thức hội chợ. GV hướng dẫn HS
ghế chuẩn bị.
kê bàn theo nhóm hoặc hình chữ U để tạo
không gian cho HS trưng bày sản phẩm và
tham gia mua sắm.
- HS chuẩn bị các sản phẩm theo
- GV kiểm tra sự chuẩn bị các sản phẩm của hướng dẫn của GV.
HS.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và niêm
và niêm yết giá.
yết giá của sản phẩm theo nhóm.
- HS sử dụng tiền hoặc thẻ tiền để
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
mua sản phẩm.
hội chợ.
- HS tích cực tham gia hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi tham
gia hội chợ theo gợi ý:
+ Khi là người bán hàng, em cảm thấy thế
nào? Khi là người mua hàng, em cảm thấy
thế nào?
- HS chia sẻ cảm nhận khi tham
+ Em đã bán được những sản phẩm nào
gia Hội chợ.
trong hội chợ? Làm thế nào để mọi người có
thể mua sản phẩm của em?
+ Em đã mua được những sản phẩm nào
trong hội chợ? Em sẽ sử dụng những sảm
phẩm đó như thế nào trong dịp năm mới?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
...........………………………….
TOÁN
BẢNG NHÂN 2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
(TIẾT 1 )
- Thành lập bảng nhân 2.
- Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về
bảng nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giáo án ptt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A.Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Gv cho HS hát
-Kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
-HS nghe và nhắc lại đề bài
học sinh.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu về bảng nhân 2 và ghi đầu bài lên
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bảng
B.Bài học và thực hành:
Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 2:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp, nhóm đôi, không sử
dụng SGK
a/ Nhu cầu thành lập bảng nhân 2
-HS chú ý
GV đặt vân đê: Nếu ta lập một bảng nhân và
học thuộc thì sẽ biêt ngay kết quả, không cần
đếm, không cần tính tồng.
b/Thành lập bảng nhân 2
-.GV gắn lên lớp, bảng nhân 2 chưa hoàn
chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện một
trường hợp trong bảng, chẳng hạn : 2x4=?
-GV chỉ vào phép tính và hỏi: 2 được lấy
mấy lần?
-HS quan sát
- HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
- GV yêu cầu học sinh thể hiện 2 được lấy 4
lần, học sinh có nhiều cách để thể hiện.
Chẳng hạn trên ô vuông hay trên que tính.
2 được lấy 4 lần :
Ta có : 2+2+2+2 = 8
- HS nêu :2x4= 8
-Vậy 2 x 4 bằng mấy ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tìm kết
quả của phép nhân trong bảng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
-Đại diện từng nhóm trình
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
*GV yêu cầu hs nhận xét bảng nhân 2:
-Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân là
mấy ?
-Các thừa số thứ hai trong bảng nhân là
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bày,nhóm
khác nhận xét.
mấy ?Đó là những số nào?
- Tích của mỗi phép nhân , trong bảng
Nhân 2 là mấy ?
- Cho đọc bảng nhân 2 vừa lập được. Xoá
dần bảng để HS tự học thuộc. HS đọc lần
lượt từ trên xuống, từ dưới lên,đọc không
theo thứ tự.
Học thuộc các tích 2x1 = 2, 2 x 5 = 10,
2 x 10 = 20.
GV giới thiệu, cách dựa vào ba tích trên để
có kết quả các tích khác.
Ví dụ : 2 x7= ?
2 x 9 =?
20 – 2 = 18 2 x 9 = ?
-Học thuộc bảng nhân.
GV che một số kết quả rồi che một số thừa
số thứ hai, YC hs đọc để khôi phục bảng
nhân.
GV che toàn bộ bảng,HS đọc lần lượt từ
trên xuống, từ dưới lên, đọc không theo thứ
tự.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học so sánh hai
số, nhận biết được biểu tượng nhiều hơn, ít
hơn.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân.
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là 2
- Các thừa số thứ nhất trong bảng
nhân là:
từ 1 đến 10.
-Là các số đếm thêm 2 ,từ 2 đến
20.
-HS đọc bảng nhân 2 theo yc của
gv
-HS thực hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-Vậy đếm thêm 2, cũng là tích trong bảng
nhân 2( Từ bé đến lớn và ngược lại )
-Học sinh thực hiện (làm miệng)
-HS đọc kq từng phép nhân.HS
đọc theo yc của gv.
- GV yc hs nêu kết quả (dựa vào ô bất kì ở
phía trước rồi đếm thêm 2 hoặc dựa vào ô
phía sao rồi đếm bớt 2)
-GV nhận xét sửa bài.
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
-Bài tập yêu cầu các em làm gì?
-1 HS đọc yc.
-YC Hs dựa vào bảng nhân để nêu kq
- HS trả lời.
- Nhóm 4 hs thực hiện, đố nhau các phép
trong bảng, có thể nói các cách khác nhau
-HS nêu kq : 8,10,14,16.
(xem mẫu)
C.Củng cố ,dặn dò:
-HS đọc yêu cầu bài.
-Nhận xét tiết học.
-Về xem lại bài và học thuộc bảng nhân.
-HS nêu : Đố bạn các phép nhân
trong bảng.
RÚT KINH NGHIỆM
- Hướng dẫn HS ghi nhớ bảng nhân 2.
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
CON ĐƯỜNG LÀNG
(Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hoàn thành các câu nói về con đường mơ ước.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp
riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn bó;
- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Chia sẻ với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết yêu
quý và giữ gì̀n vẻ đẹp của con đường thân quen.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
– HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em (nếu
có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
5' 1.Khởi động (4 – 5 phút):
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về
hình ảnh của con đường quen thuộc.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm kể về con
đường quen thuộc qua lời kể và tranh ảnh (nếu
có) .
- GV cho HS chia sẻ về con đường quen thuộc
của bản thân.
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về con đường quen
thuộc với em: tên con
đường, cảnh đẹp của con
đường,…
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Con đường làng.
- HS đọc tên bài kết hợp với
- GV hướng dẫn HS mở SGK bài “ Con đường quan sát tranh minh hoạ để
làng”
phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh vật được nhắc đến, vẻ
đẹp của cảnh vật,…
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng. Giáo
viên nêu mục tiêu của bài học.
30' 2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu
loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu ( giọng đọc chậm rãi, tha
- HS lắng nghe.
thiết)
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. tiếp)
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- HS tìm từ khó đọc rợp, lững
thững, lừ̀ng lự̣ng,...
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS luyện đọc lại từ khó.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-GV cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện ngắt khổ thơ.
-Gv hướng dẫn cách đọc.
-3 Hs đọc lại:
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
Buổi sớm / sương mơ màng
sinh.
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Hướng dẫn ngắt giọng :
Buổi trưa / thơm cánh gió
-GV đọc mẫu khổ thơ, câu cần ngắt giọng, yêu Nâng bước/ em tới trường.//
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Buổi sớm / sương mơ màng
Mắt long lanh / ngọn cỏ
Buổi trưa / thơm cánh gió
Nâng bước/ em tới trường.//
-Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
......
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
-Đại diện các nhóm nhận xét.
Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
15' Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nghĩa của từ
và trả lời được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
a/ Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS tìm và giải nghĩa các từ
- HS giải thích nghĩa của
khó hiểu. VD: lững thững (gợi tả dáng đi
một số từ khó,.
thong thả, chậm rãi từng bước một), lừ̀ng
lự̣ng (rất tròn, đẹp), vắt vẻo (ở trên cao
nhưng không có chỗ dựa vững chắc), rợp
(có nhiều bóng mát), mơ màng (thấy phảng
phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ
ngủ hay tựa như mơ ngủ), thiế́t tha (có tình
cảm thắm thiết làm cho gắn bó hết lòng,
luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến),…
- 1 HS đọc lại bài.
- GV chốt và yêu cầu HS đọc lại bài.
b/ Trả lời câu hỏi:
– HS đọc thầm lại bài đọc,
* Giáo viên nêu câu hỏi:
thảo luận theo cặp để trả lời
+Bài đọc nói đến gì?
câu hỏi trong SHS.
+Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng có gì
+ Bài đọc nói đến Con đường
đẹp ?
làng..
+Em thích con đường làng trong bài thơ vào buổi + Buổi sớm sương mơ màng, buổi
nào nhất? Vì sao?
chiều tím hoàng hôn.
+Trong khổ thơ thứ ba, tiếng cuối của các dòng
+ HS trả lời theo sở thích.
thơ nào có vần giống nhau?
+ Đàn trâu về lững thững. Bóng
- Câu thơ nào thể hiện tình cảm của tác giả với
trăng tròn lửng lựng. Giống nhau
con đường làng?
vần ưng ở tiếng cuối.
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh. GV
- Câu thơ cuối thể hiện tình cảm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
có thể giải thích thêm: bắt vần/ hiệp vần: làm
GV: Nguyễn Thị Thuyền
của tác giả với con đường làng.
cho câu thơ có vần với nhau.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
- GV hỏi: Làm sao để giữ gìn vẻ đẹp của con
đường?
*GDKNS: Các em hãy yêu quý và giữ gì̀n vẻ
đẹp của con đường thân quen nhé !
10' Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-HS rút ra nội dung bài Vào mỗi
buổi trong ngày, con đường làng
đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng
nhớ về con đường mì̀nh luôn gắn
bó.
-HS liên hệ bản thân: Không xả
rác, ......
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài.
– HS nêu cách hiểu của em
về nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng nhân vật.
đầu.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
– HS luyện đọc trong nhóm nhỏ,
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. ( PP xóa
trước lớp 2 khổ thơ đầu.
dần bảng)
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích theo cách GV hướng
dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- GV cho HS thi đọc thuộc 2 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
thơ em thích trong nhóm đôi.
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
10' Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp của con
đường.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động nhóm Cùng sáng tạo – Con
đường mơ ước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu
– HS thảo luận nhóm hoàn thành
và viết vào VBT.GV quan sát, giúp đỡ, hướng
các câu hỏi về mơ ước của mình.
dẫn học sinh .
– HS thực hiện vào VBT, trao đổi
*Lưu ý: khích lệ HS nêu suy nghĩ, mong muốn
của bản thân, không gò ép; HS có thể noi theo
tưởng tượng của mình, GV chỉnh sửa, khích lệ
những tưởng tượng độc đáo.
-Nhận xét-tuyên dương học sinh.
trong nhóm nhỏ về con đường đi
học mình thích.
– HS nghe một vài HS trình bày
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn.
RÚT KINH NGHIỆM:
- Rèn học sinh đọc đúng các từ : mơ màng, lững thững, vắt vẻo,…
...........………………………….
TNXH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Quan sát, mô tả, nhận biết về môi trường sống
của thực vật, động vật.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có xung quanh và
mô tả môi trường của chung.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Tìm hiểu những việc làm của người dân tác
đông đến môi trường động vật, thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Yêu quý động vật, thực vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, vở, bút, đầu, chai nước, giấy A4, hộp màu, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
5' Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi nội dung bài học của
tiết trước..
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu
- HS hát
cây xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến)
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì? -HS trả lời
Vi sao?
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
Trường Tiểu học Ấp Đình
27'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. THỰC HÀNH
2.1. Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
Mục tiêu: HS mô tả được môi trường sống của các loài
thực vật và động vật.
Cách tiến hành
-GV dành thời gian cho các trao đổi, thống nhất là kết quả -HS thống nhất kết quả quan
quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp sát của cả nhóm
nội dung phiếu quan sát của nhóm minh.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp. -HS báo cáo kết quả quan sát
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và bình chọn nhóm nào trước lớp
báo cáo hay nhất.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
-HS lắng nghe
* Kết luận: Xung quanh nơi em có nhiều loài thực vật và
động vật khác nhau.
3'
3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS vẽ tranh, giới thiệu và chia sẻ với người - HS chú ý lắng nghe, thực
thân để cùng nhau thực hiện bảo vệ môi trường sống của hiện
thực vật và đông vật
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT *
NGHE VIẾT: CON SUỐI BẢN TÔI
(Từ đầu đến cá lưng xanh)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chính xác bài: Con suối bản tôi (từ đầu đến cá lưng xanh), trình
bày đúng đoạn văn xuôi.
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
2. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc đoạn viết: Khu vườn nhà mình
2. HS luyện viết chữ khó vào bảng con: xanh trong, lũ, đục, bắc nhiều cầu, cá
lườn đỏ, cá lưn xanh, suối.
3. GV đọc bài, HS nghe-viết vào vở
4. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài, chấm bài
- Tự đánh giá tiết học.
...........……………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CON ĐƯỜNG LÀNG
(TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng; Tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác
định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa R và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối) , biết đặt dấu phẩy vào
đúng vị trí trong câu.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ R hoa. Bảng phụ : Rừng vàng, Rừng vàng biển bạc, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: R
T
G
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa R
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Hoạt động của học sinh
– HS quan sát mẫu chữ R hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ R hoa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa R.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
10'
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ R hoa.
– HS viết chữ R hoa vào bảng con.
– HS tô và viết chữ R hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
hoa, câu ứng dụng “ Rừng vàng biển bạc”
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
trình viết.
-Học sinh luyện viết bảng con chữ
“R” hoa; chữ “Rừng vàng biển bạc”;
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
-HS viết chữ R hoa, chữ Rừng và câu
quan, vấn đáp, thảo luận.
ứng dụng vào VTV:
Cách tiến hành:
“Rừng vàng biển bạc”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
10'
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ R
HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu
ca dao vào VTV:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
GV: Nguyễn Thị Thuyền
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lai láng, mặc sức chim bay.”
Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”: Ca ngợi
và tự hào sự giàu đẹp, trù phú của quê hương,
đất nước.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao:
“Ruộng vườn mặc sức chim bay
5'
Biển hồ lang lai, mặc sức chim bay”
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh giá bài
viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét bài viết
của bạn bên cạnh.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết của học
sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
T
G
13'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
Mục tiêu: Giúp HS biết xác định số câu
trong đoạn văn và đặt dấu dấu phẩy đúng
vị trí ở trong câu.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo
luận nhóm 4.
Cách tiến hành:
-Giáo viên cho HS xác định yêu cầu của BT4,
-HS xác định yêu cầu của BT 4,
đọc đoạn văn.
Trả lời câu a:
đọc đoạn văn. Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Kết thúc một câu ta dùng dấu chấm.
Cho câu a
văn trên có 3 câu. Ta viết hoa chữ cái
Có 3 dấu chấm và như vậy trong đoạn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
“Kết thúc một câu ta dùng dấu gì?”; “Có bao
nhiêu dấu chấm và như vậy trong đoạn văn trên
có bao nhiêu câu?” “Ta thấy chữ cái sau mỗi dấu
chấm được viết như thế nào?”
Cho câu b
“ Trong câu nào xuất hiện dấu phẩy và dấu phẩy
dùng để làm gì?”
Cho câu c
“ Từ những hiểu biết của con về dấu phẩy, các
con xác định vị trí của dấu phẩy ở trong câu của
bài tập 4c nhé!”
GV: Nguyễn Thị Thuyền
đầu tiên sau dấu chấm.
Trả lời câu b:
- Trong câu “Hoa đào, hoa mai, hoa
cẩm chương nở rộ khắp nơi.” xuất
hiện dấu phẩy (,). Dấu phẩy giúp cho
các ý, các phần trong câu được phân
cách rõ ràng. Dấu phẩy dùng để tách
các bộ phận cùng loại (đồng chức)
với nhau. Trong câu này dấu phẩy
dùng để tách các loại hoa với nhau
như : hoa đào, hoa mai, hoa cẩm
chướng.
Trả lời câu c:
-Xoài thanh ca, xoài tượng, xoài
cát đều ngon.
-Vờn nhà ngoại trồng cây thuốc,
cây cảnh, cây ăn trái.
-GV chốt –nhận xét: HS xác định được số câu
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
biết đặt dấu phẩy đúng vị trí ở trong câu.
9'
Hoạt động 3: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu của
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
Bạn Hồng đóng vai là hướng dẫn viên
hoạt động: Đóng vai hướng dẫn viên, giới
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
thiệu về con đường nơi em ở.
bạn Tú:
Phương pháp, hình thức tổ chức: thực
hành, thảo luận nhóm đôi, sắm vai.
- Con đường mà mình đang ở mang
tên người anh hùng áo vải HOÀNG
HOA THÁM. Đây là con đường mặt
tiền nên lúc nào cũng có xe cộ qua lại
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tấp nập. Hai bên đường có hàng cây
Cách tiến hành:
xanh che bóng mát và những dãy nhà
-Giáo viên cho học sinh đóng vai hướng dẫn
nằm san sát nhau và kinh doanh đủ
viên để giới thiệu với bạn về con đường nơi
loại hình thức như quán ăn, cửa hàng
mình ở theo các gợi ý sau đây: “ Tên con đường
tiện lợi, tiệm cắt tóc, nhà sách mini,..
mà em muốn nói?”; “ Cảnh vật, hoạt động trên
Bạn Tú đóng vai là hướng dẫn viên
con đường, hai bên đường như thế nào?”.
giới thiệu con đường nơi bạn ở cho
-Giáo dục kĩ năng sống: Các em phải luôn tự tin
trong giao tiếp.
bạn Hồng:
- Mình xin giới thiệu với bạn con
đường nơi mình đang sinh sống nhé.
Tên của con đường là Bạch Đằng và
mặc dù nằm trong hẻm nhưng cũng
khá rộng rãi và yên tĩnh. Hai bên con
đường là nhà cửa nằm cạnh nhau, có
một số hộ kinh doanh các mặt hàng
ăn uống, tạp hóa …
- HS chia sẻ trước lớp về con đường
nơi mình ở để bạn và GV nhận xét.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS tìm từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), xác định số câu và đặt dấu phẩy đúng vị
trí trong câu.
...........………………………….
TABN
(GV Bản ngữ dạy)
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HĐNK NGLL2
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TOÁN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BẢNG NHÂN 2
(TIẾT 2 )
1.Kiến thức, kĩ năng:
-
Thành lập bảng nhân 2.
Bước đầu ghi nhớ bảng nhân 2.
Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học về bảng
nhân 2 để ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
Giao án ppt
2. Học sinh:
- Sách học sinh, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học
vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
- Trò chơi “Truyền điện"
- GVphát lệnh hỏi bất kì một phép nhân
(trong bảng nhân 2).
- Giáo viên tiếp tục trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS đó trả lời đúng thì có quyền mời
một bạn khác, có thể hỏi phép tính
hoặc hỏi kết quả. Nếu HS trả lời sai thì
không được quyền mời bạn khác.
- HS nhận xét
B.Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 2 để
tính nhẩ...
 









Các ý kiến mới nhất