LỚP 2. TUẦN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Mỹ
Ngày gửi: 20h:25' 09-04-2023
Dung lượng: 474.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Mỹ
Ngày gửi: 20h:25' 09-04-2023
Dung lượng: 474.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
Thứ
2
16/01/2023
3
17/01/2023
4
18/01/2023
5
Tiết
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 19
Năm học: 2022 - 2023
Môn
Tên bài dạy
SHDC: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số
dân tộc
Tổng các số hạng bằng nhau
Khu vườn tuổi thơ (tiết 1) - Đọc Khu vườn tuổi thơ
Khu vườn tuổi thơ (tiết 2) - Đọc Khu vườn tuổi thơ
1
HĐTN
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 1)
Luyện đọc Khu vườn tuổi thơ
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khu vườn tuổi thơ (tiết 3) - Viết chữ hoa Q, Quê hương
tươi đẹp
Khu vườn tuổi thơ (tiết 4)-Từ chỉ người, chỉ hoạt động.
Dấu chấm than
Rừng cây rậm rạp (Tiết 1)
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Phép nhân (tiết 2)
1
2
3
Toán
Nhạc
HDTN
Phép nhân (tiết 3)
Khám phá bức tranh mô tả không khí ngày Tết…
Phép nhân (tiết 1)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 1)
Con suối bản tôi (tiết 1) - Đọc Con suối bản tôi
Con suối bản tôi (tiết 2) - Nghe viết Con suối bản tôi
Phân biệt eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi
Bài 6: Động tác quỳ cơ bản
Luyện tập về Phép nhân
SHCĐ: Sử dụng các đồng tiền phù hợp đề mua sắm.
Thực hành mua sắm hàng hoá
19/01/2023
6
4
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 2)
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD
NGLL1
Con suối bản tôi (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen
Con suối bản tôi (tiết 4) - Nói và đáp lời đề nghị, lời
đồng ý
1
2
3
4
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD
NGLL3
TV *
HĐTN
20/01/2023
Thừa số - Tích (tiết 1)
Con suối bản tôi (tiết 5) - Thuật việc được chứng kiến
Con suối bản tôi (tiết 6) - Đọc một truyện về nơi thân
quen, gắn bó
Sống ngăn nắp T1
Nghe viết Khu vườn tuổi thơ (Tự chọn đoạn)
SHL: Tham gia chuẩn bị tổ chức Hội chợ Xuân
GDQTE Chủ đề 1
Thứ Hai ngày 16 tháng 1 năm 2023
TUẦN 19
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cần thận của bản thân.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
- Bìa cat-tong,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 19 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi giới thiệu - HS tham gia buổi giới thiệu về
về trang phục đón năm mới của một số dân
trang phục đón năm mới của một
tộc theo kế hoạch của nhà trường...
số dân tộc theo kế hoạch của nhà
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý trường...
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
- HS giữ trật tự, tập trung chú ý
trang phục đón năm mới của các dân tộc;
chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
Toán
……………………………………………….
TỔNG CÁC SỐ HẠNG BẰNG NHAU
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vào hình ảnh làm quen với cách
nói: cái gì được lấy lần mấy.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- GV cho HS chơi trò chơi Gió thổi.
Hô: Gió thổi, gió thổi.
+ Tổng của 10, 15.
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá.(15')
a. Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau.
- Tính tổng số quả chuối (Tính từ trái sang
phải)
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nghe.
- HS chơi trò chơi
+ Thổi gì, thổi gì?
- HS nhắc lại.
- HS quan sát hình ảnh đọc phép
+ Nêu các số hạng của tổng 2,3,3,1.
tính và tính tổng
- Tính tổng số quả dâu (Tính từ trái sang - HS nêu: 2 + 3 + 3 + 1 = 9
phải)
- HS quan sát hình ảnh tính tổng
+ Nêu nhận xét các số hạng của phép tính.
3 + 3 + 3 + 3 = 12
- GV chỉ vào tổng 3 + 3 + 3 + 3 đâu là các số
hạng gống nhau, có 4 số hạng, mỗi số hạng - Các số hạng bằng nhau mỗi số
hạng đều bằng 3.
đều bằng 3 nên ta nói: 3 được lấy 4 lần.
Bài 1/7: Tính tổng các số hạng bằng nhau rồi - HS nghe nhắc lại
trả lời theo mẫu.
- xác định yêu cầu
Mẫu: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
+ 2 được lấy mấy lần?
. 2 được lấy 5
- Theo dõi mẫu
lần.
- Làm bảng con
a. 2 + 2 + 2 + 2 = 8; 2 được lấy 4
lần.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(12')
b. 4 + 4 + 4 = 12;4 được lấy 3
Bài 1/8: Viết( theo mẫu).
lần.
M: 5 + 5 + 5 = 15
5 5 được lấy 3 lần.
- GV thu phiếu gọi HS trình bày sửa sai.
Bài 2/8: Số?
Bò (lợn) heo , gà vịt, mỗi loại đều có....? con.
....? được lấy.....? lần.
- HS đọc mẫu
- HS làm phiếu a,b
a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12
. 2 được lấy 6 lần.
b. 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15
. 3 được lấy 5 lần.
- Nhận xét sửa sai.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Ghi bảng: 4 + 4 + 4 = 12.
? 4 được lấy mấy lần?
+ 5 được lấy 5 lần.
- xác định yêu cầu, làm miệng
+ Bò 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Heo 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Vịt 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Gà 3 con. 3 được lấy 1 lần.
- Ghi phép tính bảng con
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
Tiếng Việt:
……………………………………………….
Bài 1: KHU VƯỜN TUỔI THƠ(Tiết 1 + 2)
Đọc : KHU VƯỜN TUỔI THƠ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Phân
biệt được lời của nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Chia sẻ với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thích môn học, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh tạo môi trường sống
thiên nhiên trong lành. Biết được tác dụng của một số loài hoa.
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1. Đọc: KHU VƯỜN TUỔI THƠ
1.Hoạt động khởi động.(5')
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
Hoạt động của học sinh
- Hát
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: Nơi chốn
thân quen.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá.(30')
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc, luyện đọc một số từ khó:
nhấp nhô, nhụy, ram ráp,…; một số câu dài: Bố
dẫn tôi đi chạm tay vào từng bông hoa/ rồi
hỏi:// Toi nhận ra them được hoa cúc/ nhờ mùi
hương thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi ngai
ngái rất riêng.//;…
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó: nhấp nhô ( nhô
lên thụt xuống liên tiếp không đều nhau) ram
ráp ( có nhiều đường hoặc nốt rất nhỏ lồi lên
trên bề mặt, sờ vào thấy không mịn),... ......
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào
lúc nào?
+ Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại hoa bằng
cách nào?
+ Kể tên và nêu đặc điểm của các loại hoa bạn
nhỏ đã đoán được?
- HS chia sẻ tên khu vườn, tên các
loại cây trồng trong vườn.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
. Vào buổi chiều.
. Bố dẵn tôi chạm tay vào từng
bông hoa.
. Hoa mào gà viền cánh nhấp nhô,
+Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình hướng dương cánh dài mỏng, nhụy
- YC HS rút ra nội dung bài
to ram ráp. Hoa cúc mùi hương dễ
chịu, hoa ích mẫu có mùi ngai ngái
- YC HS liên hệ bản thân:yêu quý, gắn bó các . Không bao lâu................nhà mình
loài hoa.
ND: Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ
gắn bó với khu vườn của mình
Tiết 2 Đọc: KHU VƯỜN TUỔI THƠ
- HS liên hệ
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(32')
1.3. Luyện đọc lại
- Đọc cả bài
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm
- HS đọc bồi dưỡng đọc cả bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
1.4. Luyện tập mở rộng
* Cùng sáng tạo – Trò chơi tuổi thơ.
+ Ghép chữ và nêu đặc điểm các loài hoa vừa
tìm được.
- Nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc cả bài
- Đọc yêu cầu/11, chia sẻ cặp đôi:
Hoa sen, hoa hồng, hoa phượng, …
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
Đạo đức
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được một số tình huống cần sự hỗ trợ và nêu được vì sao cần tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà, ở trường.
- Biết được một cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu - 2-3 HS nêu.
cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh vẽ trong
SGK/trang 46 và trả lời các câu hỏi:
+ Nội dung từng tranh vẽ gì? Gặp tình huống - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
Các bạn khác NX, bổ sung câu
như Na hoặc Bin, em cảm thấy thế nào?
trả lời cho bạn
+ Nếu em là Na và Bin em sẽ làm gì khi đó?
- GV NX, KL dẫn dắt vào bài: Trong cuộc
sống hằng ngày ở nhà hoặc ở trường, đôi lúc
chúng ta sẽ gặp phải những khó khàn, nguy
hiểm mà tự chúng ta không thể giải quyết
được. Khi đó, chúng ta cân tìm kiếm sự hỗ trợ
từ người khác.
2.2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tìm kiêm sự
hỗ trợ khi ở nhà, ởtrường.
- GV tổ chức HS quan sát tranh trang 47,48
trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó khăn
gì?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận. GV đưa ra đáp án.
- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi:
Kể thêm những tình huống cần sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường.
Vi sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,
ở trường?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hô
trợ khi gặp khó khản ở nhà, ởtrường.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 49 SGK,
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh gặp phải khó khăn
gì khi ở trường, ở nhà? Các bạn ấy đã từng
bước giải quyết khó khăn ấy như thế nào?
- HS quan sát tranh, đọc tình
huống, thảo luận nhóm 4 và trả
lời câu hỏi
- HS Kể thêm những tình huống
cần sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường và vì sao phải tìm kiếm
sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Khi gặp khó khăn, các em có thể
tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy cô, bạn bè khi ở
trường hoặc của cha mẹ, người thân khi ở nhà
bằng cách gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại.
Sau khi được hỗ trợ, các em cân chân thành
cảm ơn người đã giúp đỡ mình vượt qua khó
khăn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
……………………………………………….
TIẾNG VIỆT*
Luyện đọc : KHU VƯỜN TUỔI THƠ
I/ Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Học học luyện đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa. Phân biệt được lời của nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Chia sẻ với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thích môn học, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh tạo môi trường sống
thiên nhiên trong lành. Biết được tác dụng của một số loài hoa.
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động : Hát Vườn cây của ba
2. Luyện đọc đoạn : GV cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
3. Đọc theo nhóm
4. Các nhóm trình bày
5. Luyện trả lời câu hỏi
……………………………………………….
GDTC
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
(GV BỘ MÔN)
……………………………………………….
Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
TA BẢN NGỮ
(GV BỘ MÔN)
Toán
……………………………………………….
PHÉP NHÂN (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện phép nhân.
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân, biết cách tính
kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- GV cho HS chơi trò chơi Gió thổi.
- Giới thiệu + ghi tựa
- HS viết bảng con
2.Hoạt động khám phá.(15')
Cách 1:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SHS/9 + - HS chơi trò chơi
TLCH
- HS nhắc lại.
+ Mỗi nhóm có mấy bút chì?
+ Có mấy nhóm như thế?
- HS trả lời
+ Hình ảnh nào được lặp lại?
+ Hình ảnh đó được lặp lại mấy lần?
+ Vậy ta viết được phép tính gì để tìm tất cả
số bút chì?
Cách 2:
- GV cho các nhóm lấy ba bút chì và lấy 4
lần, hỏi:
+ Lần đầu lấy mấy bút chì?
+ Lấy mấy lần giống vậy?
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
+ Làm thế nào tính được 12 bút chì?
- Từ các phép tính HS đưa ra, GV chốt lại:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (tổng các hạng bằng
nhau)
- Vậy từ phép cộng có 4 số hạng là 3 ta
chuyển thành phép nhân sau:
3 3 x 4 = 12, đọc là: Ba nhân bốn bằng
mười hai.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(12')
Bài 1/9: Viết dấu nhân và phép nhân (theo
mẫu).
- GV nhận xét sửa sai.
Bài 2/9: Viết phép nhân.
a. Số bàn tay của 4 bạn.
b. Số ngón tay của 8 bạn.
- Thu bài nhận xét sửa sai.
Bài 3: Tính.
Mẫu 2 x 4 = ?
2+2+2+2=8
2x4=8
+ 3 bút chì
+ 4 nhóm
+ 3 bút chì được lặp lại
+ 4 lần
+ 3 + 3 + 3 + 3 = 12
+ 3 bút chì
+ 4 lần
+ 12 bút chì
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS đọc phép tính cá nhân, đồng
thanh.
- Xác định yêu cầu, làm bảng
con.
. dấu x 1 dòng
. phép nhân 4 x 3
- Xác định yêu cầu, làm phiếu
a. 2 x 4
b. 5 x 8
- Theo dõi
- Làm vở a,b
- Thu nhận xét sửa sai.
a. 7 x 2
7 + 7 = 14
7 x 2 = 14
4.Hoạt động vận dụng: (3')
b. 6 x 3
- GV nêu bài toán: Một xe đạp có 2 bánh xe. 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 5 xe đạp như thế có mấy bánh xe?
6 x 3 = 18
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
- Có 10 bánh xe
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
TNXH
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT
( Tiết 1, SHS, trang 70, 71)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức:
-Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường
sống của chúng.
2. Kĩ năng: Quan sát và ghi nhận lại tên, môi trường sống của một số động vật,
thực vật.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
5. Phẩm chất: Biết quan tâm,chăm sóc loài vật có ích, bảo vệ thực vật và động vật.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút, nón, chai nước, giấy A4, hộp màu,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực
hành, điều tra đơn giản ….
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
.- HS kể tên được một số cây và con vật có ở
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
nơi em sống .
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS kể tên được một số cây và con vật có
ở nơi em sống, dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp,…
Ghi tên bài học vào vở.
Cách tiến hành:
8'
-GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và
con vật có ở nơi em sống và quỉ định bất kì một
HS trả lời.
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng -Học sinh chuẩn bị: phiếu quan sát, vở, bút,
lực nhận thức, tìm hiểu: (25 -27')
(nón, chai nước nếu quan sát bên ngoài nhà
2.1.Hoạt động 1: Trước khi quan sát
trường)
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các vật
dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho
việc quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ chức:trực
quan, quan sát, vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-G V yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì
để quan sát, tim hiểu môi trường sống của thực
vật và động vật?
-GV tổ chức cho HS trình bày trước lóp.
-GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu
quan sát, vở, bút, (nón, chai nước nếu
quan sát bên ngoài nhà trương) và nhớ
không được hái hoa, trêu chọc các con
vật.
12' 2.2.Hoạt động : Thực hành
-Học sinh chia thành các nhóm, di chuyển
xuống vườn trường, quan sát môi trường
Mục tiêu: HS tìm hiểu, điều tra một số
sống của thực vật và động vật, viết lại các
thực vật và động vật có ở xung quanh.
nội dung trong phiếu quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
trực quan, kể chuyện, …
Cách tiến hành:
-GV phát cho HS phiếu quan sát và hướng dẫn
các nội dung HS cần hoàn thành trong phiếu
quan sát như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường
sống.
-Nếu có điều kiện, GV chia lớp thành nhóm 4,
cho HS di chuyển xuống vườn trường (hoặc
công viên) trải nghiệm thực tế, quan sát môi
trường sống của thực vật và động vật. Trong quá
trình quan sát, HS sẽ viết lại các nội dung trong
phiếu quan sát.
Kết luận: Em cùng các bạn đi theo nhóm
và hoàn thành phiếu quan sát để tìm hiểu
môi trường sống của các loài thực vật,
động vật.
3'
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phiếu
quan sát và tập báo cáo kết quả quan sát.
V.RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
……………………………………………….
Bài 1: KHU VƯỜN TUỔI THƠ(Tiết 3 + 4)
VIẾT CHỮ HOA Q. QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
TỪ CHỈ NGƯỜI CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ người và hoạt
động tương ứng, nhận diện được và bước đầu biết sử dụng câu đề nghị, dấu chấm
than.
- Viết đúng độ cao, trình bày sạch đẹp chữ hoa Q và câu ứng dụng.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũi kì diệu.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: VTV, VBT, . Máy chiếu, tranh ảnh Mẫu chữ viết hoa Q Thẻ từ.
- HS: Vở tập viết, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA Q
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Cho hs nghe bài hát Quê hương
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
* Viết
1. Luyện viết chữ Q hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Nhắc lại
Q
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô. Giữa ĐK 3 và 4,
đưa bút sang trái để viết nét cong kín phần cuối nét
lượn vào trong bụng chữ, đến giữa ĐK2 và ĐK3 thì
lượn lên một chút rồi dừng bút ở ĐK3.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút xuống khoảng giữa ĐK 1 và ĐK2 bên trong nét
cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra
ngoài dừng bút ở giữa ĐK 1 và ĐK2.
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
Q
- HD HS viết chữ Q hoa vào bảng con + tô và viết chữ
Quê hoa vào VTV.
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ Q hoa.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
- Nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa
- Viết Quê
- Hd HS viết chữ
Quê và câu ứng dụng
Quê hương tươi đẹp
3. Luyện viết thêm (7')
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Quê hương đồng lúa nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang.
- HD HS viết VTV.
4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 TỪ CHỈ NGƯỜI CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU
CHẤM THAN
1. Luyện từ (10')
Bài 3/12:
a. Tìm trong đoạn 1 của truyện: Khu vườn tuổi thơ từ
ngữ: chỉ người và chỉ hoạt động.
* Từ chỉ người: bố, tôi.
* Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới.
- Nhận xét.
b. Tìm thêm cặp từ chỉ người và hoạt động.
M: mẹ - nhổ cỏ.
- Nhận xét tuyên dương.
2. Luyện câu (15')
Bài 4/12:
a. Câu nào dùng để đề nghị:
+ Câu đề nghị là câu có mục đích nói để người nghe
thực hiện một hoạt động.
- Nhận xét
b. Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô trống.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở BT
- Nhận xét bài làm của HS.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- Đọc nêu nghĩa
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- Đọc thầm lại đoạn 1, chia
sẻ trước lớp.
- Xác định yêu cầu
- Chơi trò chơi tiếp sức.
. Lan – viết bài.
. Mèo vồ chuột.
- Đọc yêu cầu, trả lời
c. Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực hiện một hoạt
động học tập.
- Thu nhận xét
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
* Vận dụng
“Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ Diệu”
- Đoán tên hoa quả, qua trò chơi:
- GV HD cách chơi.
- HS cầm hoa hoặc quả ( đã chuẩn bị ) trên tay.
- Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn: quả ( hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa ( quả) mà bạn đoán
được.
- Nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
+ Dòng nào sau đây có từ chỉ hoạt động?
a. kéo cày, bảng đen, xanh, no.
b. hái lá, nhảy dây, bắn bi, cuốc.
+ Câu nào dùng để đề nghị?
a. Mai bố dẫn tôi đi học.
b. Em làm 2 bài tập toán nhé!
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nghe
. Con hãy nhắm mắt lại!
- Làm vở
. Chúng mình.........bài nhé!
. Chúng mình....được
không?
. Các bạn .......trong nhóm.
. Các bạn........lên nào!
- Thực hiện nhóm đôi, viết
vào vở, chia sẻ lớp
- Nghe
- Tham gia chơi theo nhóm
2
- Làm bảng con
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
Chủ đề: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
Bài 1: RỪNG CÂY RẬM RẠP
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của phong cảnh núi
rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ, xé, dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét, hình màu,
không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong các sản phẩm
mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và có ý thức giữ
gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chủ đề khu rừng nhiệt đới theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé giấy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách tạo các nét, chấm, màu bằng - HS cảm nhận.
giấy tạo không gian trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS xé giấy màu thành các - HS thực hiện.
loại chấm, nét khác nhau.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích và hướng dẫn HS xé giấy - HS thực hiện.
thành những sợi dài (dạng nét) rồi xé sợi dài
thành các mẫu giấy (dạng chấm) khác nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các sợi
giấy được xé dài có dạng nét, các mẫu giấy
ngắn có dạng chấm trong nghệ thuât tạo hình.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Để có sợi dài, em xé bằng cách nào?
- Làm thế nào để có được các mẫu giấy gần
bằng nhau?
- Những sợi và chấm giấy có thể được gọi là
yếu tố mĩ thuật nào?
- Các nét, chấm giấy sợi cho em về những
hình ảnh nào trong cuộc sống?
* Cách khám phá các loại chấm, nét bằng
cách xé giấy.
- Dùng giấy màu, giấy báo,…xé thành các
chấm, nét theo ý thích.
* Gợi ý: Theo em, có thể dùng các chấm và
nét này để làm gì?
- Các chấm và net em vừa xé giống các bộ
phận nào của cây?
* Tóm tắt để HS nhận biết:
- Chấm và nét có thể được tạo bằng cách xé
giấy.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện việc
khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé
giấy ở hoạt động 1.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nhìn vào hình mẫu (Trang 42) SGK, để
hình dung và nhận biết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo bức tranh rừng cây.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được bức tranh rừng cây bằng cách, xé - HS cảm nhận.
giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa trong SGK, và
trong SGK, và thảo luận để các em nhận biết thảo luận.
được các bước tạo bức tranh rừng cây từ
chấm và nét bằng giấy.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, - HS thực hiện việc quan sát hình trong SGK,
(Trang 43), thảo luận để nhận biết cách tạo
bức tranh rừng cây từ chấm và nét bằng giấy.
- Khuyến khích HS nêu các bước tạo bức
tranh rừng cây sau khi thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Có thể tạo nền cho bức tranh bằng cách
nào?
- Các thân, cành cây được sắp xếp như thế
nào để tạo cảm giác rừng có nhiều cây?
- Tạo thêm lá cây, hoa, quả bằng cách
nào…?
* Cách tạo bức tranh rừng cây:
- Quan sát hình và chỉ ra cách tạo bức tranh
về rừng cây theo ý thích dưới đây.
+ Bước 1: Vẽ, dán giấy màu tạo nên cho bức
tranh.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán các nét bằng giấy
tạo nhiều thân, cành cây.
+ Bước 3: Dán các chấm bằng giấy tạo lá,
cây, hoa quả.
* Tóm tắt ghi nhớ:
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
xếp xen kẽ các chấm, nét bằng giấy cs thể tạo
được bức tranh về rừng cây.
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
xếp xen kẻ các chấm, nét bằng giấy có thể tạo
được bức tranh về rừng cây.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được 3 bước: Vẽ, xé dán giấy màu bứ...
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
Thứ
2
16/01/2023
3
17/01/2023
4
18/01/2023
5
Tiết
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 19
Năm học: 2022 - 2023
Môn
Tên bài dạy
SHDC: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số
dân tộc
Tổng các số hạng bằng nhau
Khu vườn tuổi thơ (tiết 1) - Đọc Khu vườn tuổi thơ
Khu vườn tuổi thơ (tiết 2) - Đọc Khu vườn tuổi thơ
1
HĐTN
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường (tiết 1)
Luyện đọc Khu vườn tuổi thơ
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khu vườn tuổi thơ (tiết 3) - Viết chữ hoa Q, Quê hương
tươi đẹp
Khu vườn tuổi thơ (tiết 4)-Từ chỉ người, chỉ hoạt động.
Dấu chấm than
Rừng cây rậm rạp (Tiết 1)
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Phép nhân (tiết 2)
1
2
3
Toán
Nhạc
HDTN
Phép nhân (tiết 3)
Khám phá bức tranh mô tả không khí ngày Tết…
Phép nhân (tiết 1)
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 1)
Con suối bản tôi (tiết 1) - Đọc Con suối bản tôi
Con suối bản tôi (tiết 2) - Nghe viết Con suối bản tôi
Phân biệt eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi
Bài 6: Động tác quỳ cơ bản
Luyện tập về Phép nhân
SHCĐ: Sử dụng các đồng tiền phù hợp đề mua sắm.
Thực hành mua sắm hàng hoá
19/01/2023
6
4
TNXH
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật
và động vật ( tiết 2)
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD
NGLL1
Con suối bản tôi (tiết 3) - MRVT Nơi thân quen
Con suối bản tôi (tiết 4) - Nói và đáp lời đề nghị, lời
đồng ý
1
2
3
4
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD
NGLL3
TV *
HĐTN
20/01/2023
Thừa số - Tích (tiết 1)
Con suối bản tôi (tiết 5) - Thuật việc được chứng kiến
Con suối bản tôi (tiết 6) - Đọc một truyện về nơi thân
quen, gắn bó
Sống ngăn nắp T1
Nghe viết Khu vườn tuổi thơ (Tự chọn đoạn)
SHL: Tham gia chuẩn bị tổ chức Hội chợ Xuân
GDQTE Chủ đề 1
Thứ Hai ngày 16 tháng 1 năm 2023
TUẦN 19
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cần thận của bản thân.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm
hàng hoá, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông
qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau;
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
- Bìa cat-tong,
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 19 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi giới thiệu - HS tham gia buổi giới thiệu về
về trang phục đón năm mới của một số dân
trang phục đón năm mới của một
tộc theo kế hoạch của nhà trường...
số dân tộc theo kế hoạch của nhà
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý trường...
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
- HS giữ trật tự, tập trung chú ý
trang phục đón năm mới của các dân tộc;
chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
Toán
……………………………………………….
TỔNG CÁC SỐ HẠNG BẰNG NHAU
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vào hình ảnh làm quen với cách
nói: cái gì được lấy lần mấy.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- GV cho HS chơi trò chơi Gió thổi.
Hô: Gió thổi, gió thổi.
+ Tổng của 10, 15.
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá.(15')
a. Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau.
- Tính tổng số quả chuối (Tính từ trái sang
phải)
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nghe.
- HS chơi trò chơi
+ Thổi gì, thổi gì?
- HS nhắc lại.
- HS quan sát hình ảnh đọc phép
+ Nêu các số hạng của tổng 2,3,3,1.
tính và tính tổng
- Tính tổng số quả dâu (Tính từ trái sang - HS nêu: 2 + 3 + 3 + 1 = 9
phải)
- HS quan sát hình ảnh tính tổng
+ Nêu nhận xét các số hạng của phép tính.
3 + 3 + 3 + 3 = 12
- GV chỉ vào tổng 3 + 3 + 3 + 3 đâu là các số
hạng gống nhau, có 4 số hạng, mỗi số hạng - Các số hạng bằng nhau mỗi số
hạng đều bằng 3.
đều bằng 3 nên ta nói: 3 được lấy 4 lần.
Bài 1/7: Tính tổng các số hạng bằng nhau rồi - HS nghe nhắc lại
trả lời theo mẫu.
- xác định yêu cầu
Mẫu: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
+ 2 được lấy mấy lần?
. 2 được lấy 5
- Theo dõi mẫu
lần.
- Làm bảng con
a. 2 + 2 + 2 + 2 = 8; 2 được lấy 4
lần.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(12')
b. 4 + 4 + 4 = 12;4 được lấy 3
Bài 1/8: Viết( theo mẫu).
lần.
M: 5 + 5 + 5 = 15
5 5 được lấy 3 lần.
- GV thu phiếu gọi HS trình bày sửa sai.
Bài 2/8: Số?
Bò (lợn) heo , gà vịt, mỗi loại đều có....? con.
....? được lấy.....? lần.
- HS đọc mẫu
- HS làm phiếu a,b
a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12
. 2 được lấy 6 lần.
b. 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15
. 3 được lấy 5 lần.
- Nhận xét sửa sai.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Ghi bảng: 4 + 4 + 4 = 12.
? 4 được lấy mấy lần?
+ 5 được lấy 5 lần.
- xác định yêu cầu, làm miệng
+ Bò 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Heo 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Vịt 3 con. 3 được lấy 1 lần.
+ Gà 3 con. 3 được lấy 1 lần.
- Ghi phép tính bảng con
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
Tiếng Việt:
……………………………………………….
Bài 1: KHU VƯỜN TUỔI THƠ(Tiết 1 + 2)
Đọc : KHU VƯỜN TUỔI THƠ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Phân
biệt được lời của nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Chia sẻ với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thích môn học, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh tạo môi trường sống
thiên nhiên trong lành. Biết được tác dụng của một số loài hoa.
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1. Đọc: KHU VƯỜN TUỔI THƠ
1.Hoạt động khởi động.(5')
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
Hoạt động của học sinh
- Hát
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm: Nơi chốn
thân quen.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá.(30')
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc, luyện đọc một số từ khó:
nhấp nhô, nhụy, ram ráp,…; một số câu dài: Bố
dẫn tôi đi chạm tay vào từng bông hoa/ rồi
hỏi:// Toi nhận ra them được hoa cúc/ nhờ mùi
hương thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi ngai
ngái rất riêng.//;…
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó: nhấp nhô ( nhô
lên thụt xuống liên tiếp không đều nhau) ram
ráp ( có nhiều đường hoặc nốt rất nhỏ lồi lên
trên bề mặt, sờ vào thấy không mịn),... ......
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào
lúc nào?
+ Bố đố bạn nhỏ đoán tên các loại hoa bằng
cách nào?
+ Kể tên và nêu đặc điểm của các loại hoa bạn
nhỏ đã đoán được?
- HS chia sẻ tên khu vườn, tên các
loại cây trồng trong vườn.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
. Vào buổi chiều.
. Bố dẵn tôi chạm tay vào từng
bông hoa.
. Hoa mào gà viền cánh nhấp nhô,
+Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình hướng dương cánh dài mỏng, nhụy
- YC HS rút ra nội dung bài
to ram ráp. Hoa cúc mùi hương dễ
chịu, hoa ích mẫu có mùi ngai ngái
- YC HS liên hệ bản thân:yêu quý, gắn bó các . Không bao lâu................nhà mình
loài hoa.
ND: Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ
gắn bó với khu vườn của mình
Tiết 2 Đọc: KHU VƯỜN TUỔI THƠ
- HS liên hệ
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(32')
1.3. Luyện đọc lại
- Đọc cả bài
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm
- HS đọc bồi dưỡng đọc cả bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
1.4. Luyện tập mở rộng
* Cùng sáng tạo – Trò chơi tuổi thơ.
+ Ghép chữ và nêu đặc điểm các loài hoa vừa
tìm được.
- Nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc cả bài
- Đọc yêu cầu/11, chia sẻ cặp đôi:
Hoa sen, hoa hồng, hoa phượng, …
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
Đạo đức
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được một số tình huống cần sự hỗ trợ và nêu được vì sao cần tìm kiếm sự hỗ
trợ khi ở nhà, ở trường.
- Biết được một cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu - 2-3 HS nêu.
cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh vẽ trong
SGK/trang 46 và trả lời các câu hỏi:
+ Nội dung từng tranh vẽ gì? Gặp tình huống - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
Các bạn khác NX, bổ sung câu
như Na hoặc Bin, em cảm thấy thế nào?
trả lời cho bạn
+ Nếu em là Na và Bin em sẽ làm gì khi đó?
- GV NX, KL dẫn dắt vào bài: Trong cuộc
sống hằng ngày ở nhà hoặc ở trường, đôi lúc
chúng ta sẽ gặp phải những khó khàn, nguy
hiểm mà tự chúng ta không thể giải quyết
được. Khi đó, chúng ta cân tìm kiếm sự hỗ trợ
từ người khác.
2.2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tìm kiêm sự
hỗ trợ khi ở nhà, ởtrường.
- GV tổ chức HS quan sát tranh trang 47,48
trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó khăn
gì?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận. GV đưa ra đáp án.
- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi:
Kể thêm những tình huống cần sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường.
Vi sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà,
ở trường?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hô
trợ khi gặp khó khản ở nhà, ởtrường.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 49 SGK,
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh gặp phải khó khăn
gì khi ở trường, ở nhà? Các bạn ấy đã từng
bước giải quyết khó khăn ấy như thế nào?
- HS quan sát tranh, đọc tình
huống, thảo luận nhóm 4 và trả
lời câu hỏi
- HS Kể thêm những tình huống
cần sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường và vì sao phải tìm kiếm
sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Khi gặp khó khăn, các em có thể
tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy cô, bạn bè khi ở
trường hoặc của cha mẹ, người thân khi ở nhà
bằng cách gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại.
Sau khi được hỗ trợ, các em cân chân thành
cảm ơn người đã giúp đỡ mình vượt qua khó
khăn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
……………………………………………….
TIẾNG VIỆT*
Luyện đọc : KHU VƯỜN TUỔI THƠ
I/ Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Học học luyện đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa. Phân biệt được lời của nhân vật và lời của người dẫn chuyện.
- Chia sẻ với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu thích môn học, biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh tạo môi trường sống
thiên nhiên trong lành. Biết được tác dụng của một số loài hoa.
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động : Hát Vườn cây của ba
2. Luyện đọc đoạn : GV cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
3. Đọc theo nhóm
4. Các nhóm trình bày
5. Luyện trả lời câu hỏi
……………………………………………….
GDTC
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
(GV BỘ MÔN)
……………………………………………….
Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
TA BẢN NGỮ
(GV BỘ MÔN)
Toán
……………………………………………….
PHÉP NHÂN (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện phép nhân.
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân, biết cách tính
kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- GV cho HS chơi trò chơi Gió thổi.
- Giới thiệu + ghi tựa
- HS viết bảng con
2.Hoạt động khám phá.(15')
Cách 1:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SHS/9 + - HS chơi trò chơi
TLCH
- HS nhắc lại.
+ Mỗi nhóm có mấy bút chì?
+ Có mấy nhóm như thế?
- HS trả lời
+ Hình ảnh nào được lặp lại?
+ Hình ảnh đó được lặp lại mấy lần?
+ Vậy ta viết được phép tính gì để tìm tất cả
số bút chì?
Cách 2:
- GV cho các nhóm lấy ba bút chì và lấy 4
lần, hỏi:
+ Lần đầu lấy mấy bút chì?
+ Lấy mấy lần giống vậy?
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
+ Làm thế nào tính được 12 bút chì?
- Từ các phép tính HS đưa ra, GV chốt lại:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (tổng các hạng bằng
nhau)
- Vậy từ phép cộng có 4 số hạng là 3 ta
chuyển thành phép nhân sau:
3 3 x 4 = 12, đọc là: Ba nhân bốn bằng
mười hai.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(12')
Bài 1/9: Viết dấu nhân và phép nhân (theo
mẫu).
- GV nhận xét sửa sai.
Bài 2/9: Viết phép nhân.
a. Số bàn tay của 4 bạn.
b. Số ngón tay của 8 bạn.
- Thu bài nhận xét sửa sai.
Bài 3: Tính.
Mẫu 2 x 4 = ?
2+2+2+2=8
2x4=8
+ 3 bút chì
+ 4 nhóm
+ 3 bút chì được lặp lại
+ 4 lần
+ 3 + 3 + 3 + 3 = 12
+ 3 bút chì
+ 4 lần
+ 12 bút chì
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS đọc phép tính cá nhân, đồng
thanh.
- Xác định yêu cầu, làm bảng
con.
. dấu x 1 dòng
. phép nhân 4 x 3
- Xác định yêu cầu, làm phiếu
a. 2 x 4
b. 5 x 8
- Theo dõi
- Làm vở a,b
- Thu nhận xét sửa sai.
a. 7 x 2
7 + 7 = 14
7 x 2 = 14
4.Hoạt động vận dụng: (3')
b. 6 x 3
- GV nêu bài toán: Một xe đạp có 2 bánh xe. 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 5 xe đạp như thế có mấy bánh xe?
6 x 3 = 18
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
- Có 10 bánh xe
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
TNXH
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 17: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT
( Tiết 1, SHS, trang 70, 71)
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Kiến thức:
-Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường
sống của chúng.
2. Kĩ năng: Quan sát và ghi nhận lại tên, môi trường sống của một số động vật,
thực vật.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
5. Phẩm chất: Biết quan tâm,chăm sóc loài vật có ích, bảo vệ thực vật và động vật.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở, bút, nón, chai nước, giấy A4, hộp màu,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí
nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực
hành, điều tra đơn giản ….
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
.- HS kể tên được một số cây và con vật có ở
5' 1.Hoạt động khởi động và khám phá
nơi em sống .
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS kể tên được một số cây và con vật có
ở nơi em sống, dẫn dắt vào bài mới.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp,…
Ghi tên bài học vào vở.
Cách tiến hành:
8'
-GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và
con vật có ở nơi em sống và quỉ định bất kì một
HS trả lời.
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Thực hành tìm hiểu môi trường sống của
thực vật và động vật”.
2.Hoạt động hình thành, phát triển năng -Học sinh chuẩn bị: phiếu quan sát, vở, bút,
lực nhận thức, tìm hiểu: (25 -27')
(nón, chai nước nếu quan sát bên ngoài nhà
2.1.Hoạt động 1: Trước khi quan sát
trường)
Mục tiêu: HS biết chuẩn bị các vật
dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho
việc quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ chức:trực
quan, quan sát, vấn đáp,…
Cách tiến hành:
-G V yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì
để quan sát, tim hiểu môi trường sống của thực
vật và động vật?
-GV tổ chức cho HS trình bày trước lóp.
-GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu
quan sát, vở, bút, (nón, chai nước nếu
quan sát bên ngoài nhà trương) và nhớ
không được hái hoa, trêu chọc các con
vật.
12' 2.2.Hoạt động : Thực hành
-Học sinh chia thành các nhóm, di chuyển
xuống vườn trường, quan sát môi trường
Mục tiêu: HS tìm hiểu, điều tra một số
sống của thực vật và động vật, viết lại các
thực vật và động vật có ở xung quanh.
nội dung trong phiếu quan sát.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
trực quan, kể chuyện, …
Cách tiến hành:
-GV phát cho HS phiếu quan sát và hướng dẫn
các nội dung HS cần hoàn thành trong phiếu
quan sát như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường
sống.
-Nếu có điều kiện, GV chia lớp thành nhóm 4,
cho HS di chuyển xuống vườn trường (hoặc
công viên) trải nghiệm thực tế, quan sát môi
trường sống của thực vật và động vật. Trong quá
trình quan sát, HS sẽ viết lại các nội dung trong
phiếu quan sát.
Kết luận: Em cùng các bạn đi theo nhóm
và hoàn thành phiếu quan sát để tìm hiểu
môi trường sống của các loài thực vật,
động vật.
3'
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phiếu
quan sát và tập báo cáo kết quả quan sát.
V.RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
……………………………………………….
Bài 1: KHU VƯỜN TUỔI THƠ(Tiết 3 + 4)
VIẾT CHỮ HOA Q. QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
TỪ CHỈ NGƯỜI CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU CHẤM THAN
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ người và hoạt
động tương ứng, nhận diện được và bước đầu biết sử dụng câu đề nghị, dấu chấm
than.
- Viết đúng độ cao, trình bày sạch đẹp chữ hoa Q và câu ứng dụng.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũi kì diệu.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: VTV, VBT, . Máy chiếu, tranh ảnh Mẫu chữ viết hoa Q Thẻ từ.
- HS: Vở tập viết, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA Q
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Cho hs nghe bài hát Quê hương
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
* Viết
1. Luyện viết chữ Q hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Nhắc lại
Q
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô. Giữa ĐK 3 và 4,
đưa bút sang trái để viết nét cong kín phần cuối nét
lượn vào trong bụng chữ, đến giữa ĐK2 và ĐK3 thì
lượn lên một chút rồi dừng bút ở ĐK3.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút xuống khoảng giữa ĐK 1 và ĐK2 bên trong nét
cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra
ngoài dừng bút ở giữa ĐK 1 và ĐK2.
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
Q
- HD HS viết chữ Q hoa vào bảng con + tô và viết chữ
Quê hoa vào VTV.
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ Q hoa.
2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
- Nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa
- Viết Quê
- Hd HS viết chữ
Quê và câu ứng dụng
Quê hương tươi đẹp
3. Luyện viết thêm (7')
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Quê hương đồng lúa nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang.
- HD HS viết VTV.
4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 TỪ CHỈ NGƯỜI CHỈ HOẠT ĐỘNG. DẤU
CHẤM THAN
1. Luyện từ (10')
Bài 3/12:
a. Tìm trong đoạn 1 của truyện: Khu vườn tuổi thơ từ
ngữ: chỉ người và chỉ hoạt động.
* Từ chỉ người: bố, tôi.
* Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới.
- Nhận xét.
b. Tìm thêm cặp từ chỉ người và hoạt động.
M: mẹ - nhổ cỏ.
- Nhận xét tuyên dương.
2. Luyện câu (15')
Bài 4/12:
a. Câu nào dùng để đề nghị:
+ Câu đề nghị là câu có mục đích nói để người nghe
thực hiện một hoạt động.
- Nhận xét
b. Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô trống.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở BT
- Nhận xét bài làm của HS.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- Đọc nêu nghĩa
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- Đọc thầm lại đoạn 1, chia
sẻ trước lớp.
- Xác định yêu cầu
- Chơi trò chơi tiếp sức.
. Lan – viết bài.
. Mèo vồ chuột.
- Đọc yêu cầu, trả lời
c. Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực hiện một hoạt
động học tập.
- Thu nhận xét
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
* Vận dụng
“Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ Diệu”
- Đoán tên hoa quả, qua trò chơi:
- GV HD cách chơi.
- HS cầm hoa hoặc quả ( đã chuẩn bị ) trên tay.
- Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn: quả ( hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa ( quả) mà bạn đoán
được.
- Nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
+ Dòng nào sau đây có từ chỉ hoạt động?
a. kéo cày, bảng đen, xanh, no.
b. hái lá, nhảy dây, bắn bi, cuốc.
+ Câu nào dùng để đề nghị?
a. Mai bố dẫn tôi đi học.
b. Em làm 2 bài tập toán nhé!
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nghe
. Con hãy nhắm mắt lại!
- Làm vở
. Chúng mình.........bài nhé!
. Chúng mình....được
không?
. Các bạn .......trong nhóm.
. Các bạn........lên nào!
- Thực hiện nhóm đôi, viết
vào vở, chia sẻ lớp
- Nghe
- Tham gia chơi theo nhóm
2
- Làm bảng con
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
……………………………………………….
Chủ đề: KHU RỪNG NHIỆT ĐỚI
Bài 1: RỪNG CÂY RẬM RẠP
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của phong cảnh núi
rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ, xé, dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét, hình màu,
không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong các sản phẩm
mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và có ý thức giữ
gìn môi trường.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chủ đề khu rừng nhiệt đới theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé giấy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách tạo các nét, chấm, màu bằng - HS cảm nhận.
giấy tạo không gian trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS xé giấy màu thành các - HS thực hiện.
loại chấm, nét khác nhau.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích và hướng dẫn HS xé giấy - HS thực hiện.
thành những sợi dài (dạng nét) rồi xé sợi dài
thành các mẫu giấy (dạng chấm) khác nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các sợi
giấy được xé dài có dạng nét, các mẫu giấy
ngắn có dạng chấm trong nghệ thuât tạo hình.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Để có sợi dài, em xé bằng cách nào?
- Làm thế nào để có được các mẫu giấy gần
bằng nhau?
- Những sợi và chấm giấy có thể được gọi là
yếu tố mĩ thuật nào?
- Các nét, chấm giấy sợi cho em về những
hình ảnh nào trong cuộc sống?
* Cách khám phá các loại chấm, nét bằng
cách xé giấy.
- Dùng giấy màu, giấy báo,…xé thành các
chấm, nét theo ý thích.
* Gợi ý: Theo em, có thể dùng các chấm và
nét này để làm gì?
- Các chấm và net em vừa xé giống các bộ
phận nào của cây?
* Tóm tắt để HS nhận biết:
- Chấm và nét có thể được tạo bằng cách xé
giấy.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện việc
khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé
giấy ở hoạt động 1.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nhìn vào hình mẫu (Trang 42) SGK, để
hình dung và nhận biết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách tạo bức tranh rừng cây.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tạo được bức tranh rừng cây bằng cách, xé - HS cảm nhận.
giấy màu.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa trong SGK, và
trong SGK, và thảo luận để các em nhận biết thảo luận.
được các bước tạo bức tranh rừng cây từ
chấm và nét bằng giấy.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, - HS thực hiện việc quan sát hình trong SGK,
(Trang 43), thảo luận để nhận biết cách tạo
bức tranh rừng cây từ chấm và nét bằng giấy.
- Khuyến khích HS nêu các bước tạo bức
tranh rừng cây sau khi thảo luận.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Có thể tạo nền cho bức tranh bằng cách
nào?
- Các thân, cành cây được sắp xếp như thế
nào để tạo cảm giác rừng có nhiều cây?
- Tạo thêm lá cây, hoa, quả bằng cách
nào…?
* Cách tạo bức tranh rừng cây:
- Quan sát hình và chỉ ra cách tạo bức tranh
về rừng cây theo ý thích dưới đây.
+ Bước 1: Vẽ, dán giấy màu tạo nên cho bức
tranh.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán các nét bằng giấy
tạo nhiều thân, cành cây.
+ Bước 3: Dán các chấm bằng giấy tạo lá,
cây, hoa quả.
* Tóm tắt ghi nhớ:
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
xếp xen kẽ các chấm, nét bằng giấy cs thể tạo
được bức tranh về rừng cây.
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp
xếp xen kẻ các chấm, nét bằng giấy có thể tạo
được bức tranh về rừng cây.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được 3 bước: Vẽ, xé dán giấy màu bứ...
 








Các ý kiến mới nhất