Tìm kiếm Giáo án
lop 10 Đáp án phiếu học tập bài 8,9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh nguyệt
Ngày gửi: 19h:52' 30-10-2018
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thanh nguyệt
Ngày gửi: 19h:52' 30-10-2018
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
PHT Bài 8
Quan sát hình 7.1, 7.2, 8.1 và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bảng so sánh sau:
Điểm so sánh
Tế bào nhân sơ (Prokaryota)
Tế bào nhân thực (Eukaryota)
- Kích thước
Nhỏ hơn 10 lần
Lớn hơn
- Thành tế bào
Có thành peptiđôglican
Động vật không có thành tế bào
Thực vật có thành Xenlulozơ
Nấm có thành kitin
- Nhân:
+ Màng nhân
+ Số lượng NST
+ Prôtêin histon
Không có
01
Không có
Có
Nhiều
Có
- Tế bào chất:
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất ti thể, gongi, lục lạp….
70S
Không có
80S (70S ở ti thể và lạp thể)
Có
- Phân bào
Trực phân
Gián phân: nguyên phân, giảm phân
- Hợp tử có tính chất
Từng phần
Toàn phần
PHT Bài 8
Quan sát hình 8.1 và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bảng so sánh sau:
Điểm so sánh
TB động vật
TB thực vật
Hình dạng
Thường không nhất định
Có hình dạng cố định
Kích thước
- Thường nhỏ hơn, khoảng 20µm
- Thường lớn hơn: 50µm
Cấu tạo
- Không có thành xenlulo
- Có thành xenlulo
- Không bào nhỏ hoặc không có
- Không bào lớn (không bào trung tâm)
- Không có lục lạp
- Có lục lạp
- Hdạng TB là xác định nhưng có thể thay đổi khi hoạt động . Chỉ có TB bạch cầu có hình dạng không cố định
- Hình dạng cố định
- Có trung thể
- Không có trung thể
- Chất dự trữ dưới dạng các hạt glycogen.
- Chất dự trữ dưới dạng các hạt tinh bột.
- Màng sinh chất có nhiều colesteton .
- Màng không có hoặc rất ít côlestêrôn.
Tính chất
- Thường có khả năng chuyển động, phản ứng nhanh
- Ít khi chuyển động, phản ứng chậm
Dinh dưỡng
- Dị dưỡng
- Tự dưỡng
PHT Bài 8
Đọc nội dung SGK trang 37 để hoàn thành bảng so sánh sau:
Mạng lưới nội chất có hạt
Mạng lưới nội chất không hạt
*Cấu trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở đầu kia
- Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều hạt ribôxôm
- Là hệ thống xoang hình ống nối tiếp lưới nội chất có hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt
*Chức năng
- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể...
- Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới tổng hợp được
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường phân huỷ chất độc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ
Nội dung
Cấu trúc
Chức năng
1.Nhân
- Cấu trúc của nhân: bên ngoài là màng kép, bên trong là dịch nhân có chứa nhiễm sắc thể và nhân con
- Mỗi tế bào thường có một nhân. Có trường hợp tế bào có nhiều nhân ví dụ tế bào gan có 2 hoặc 3
nhân.
- Nhân của của hồng cầu ở động vật có vú bị tiêu biến có tác dụng tăng cường thể tích chứa hêmôglôbin và giảm tiêu phí năng lượng) do đó chúng mất khả năng sinh sản.
- Kích thước của nhân thường tương ứng với kích
thước của tế bào
- Màng nhân: Màng nhân là màng lipoprotein kép (2 lớp) gồm lớp ngoài và lớp trong cách nhau một khoảng gian màng.
- Màng nhân có nhiều lỗ. Các lỗ xuyên qua cả hai màng được dùng để vận chuyển các chất như các ARN, ribôxôm,….ra tế bào chất hoặc vận chuyển các prôtêin từ tế bào chất vào nhân.
- Mỗi nhân thường chứa 1 nhân con (còn được gọi là hạch nhân ). Nhân con là cấu trúc không có màng bao bọc được cấu tạo gồm rARN, protein và ADN. Nhân con là nơi tổng hợp rARN và tích luỹ ribôxôm của tế bào.
Nhân là nơi chứa nhiễm sắc thể, chứa ADN do đó nó điều khiển hoạt đông sống của tế bào, quyết định mọi đặc tính của tế bào và tham gia vào chức năng sinh sản.
3.Ribôxôm
+ là bào quan nhỏ không có màng bao bọc.
+ Kích thước 15 – 25 nm
+ có hàng vạn – hàng triệu/ tế bào
+ Thành phần hóa học chủ yếu là rARN và prôtêin
+ Mỗi
Quan sát hình 7.1, 7.2, 8.1 và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bảng so sánh sau:
Điểm so sánh
Tế bào nhân sơ (Prokaryota)
Tế bào nhân thực (Eukaryota)
- Kích thước
Nhỏ hơn 10 lần
Lớn hơn
- Thành tế bào
Có thành peptiđôglican
Động vật không có thành tế bào
Thực vật có thành Xenlulozơ
Nấm có thành kitin
- Nhân:
+ Màng nhân
+ Số lượng NST
+ Prôtêin histon
Không có
01
Không có
Có
Nhiều
Có
- Tế bào chất:
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất ti thể, gongi, lục lạp….
70S
Không có
80S (70S ở ti thể và lạp thể)
Có
- Phân bào
Trực phân
Gián phân: nguyên phân, giảm phân
- Hợp tử có tính chất
Từng phần
Toàn phần
PHT Bài 8
Quan sát hình 8.1 và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bảng so sánh sau:
Điểm so sánh
TB động vật
TB thực vật
Hình dạng
Thường không nhất định
Có hình dạng cố định
Kích thước
- Thường nhỏ hơn, khoảng 20µm
- Thường lớn hơn: 50µm
Cấu tạo
- Không có thành xenlulo
- Có thành xenlulo
- Không bào nhỏ hoặc không có
- Không bào lớn (không bào trung tâm)
- Không có lục lạp
- Có lục lạp
- Hdạng TB là xác định nhưng có thể thay đổi khi hoạt động . Chỉ có TB bạch cầu có hình dạng không cố định
- Hình dạng cố định
- Có trung thể
- Không có trung thể
- Chất dự trữ dưới dạng các hạt glycogen.
- Chất dự trữ dưới dạng các hạt tinh bột.
- Màng sinh chất có nhiều colesteton .
- Màng không có hoặc rất ít côlestêrôn.
Tính chất
- Thường có khả năng chuyển động, phản ứng nhanh
- Ít khi chuyển động, phản ứng chậm
Dinh dưỡng
- Dị dưỡng
- Tự dưỡng
PHT Bài 8
Đọc nội dung SGK trang 37 để hoàn thành bảng so sánh sau:
Mạng lưới nội chất có hạt
Mạng lưới nội chất không hạt
*Cấu trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở đầu kia
- Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều hạt ribôxôm
- Là hệ thống xoang hình ống nối tiếp lưới nội chất có hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt
*Chức năng
- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể...
- Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới tổng hợp được
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường phân huỷ chất độc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ
Nội dung
Cấu trúc
Chức năng
1.Nhân
- Cấu trúc của nhân: bên ngoài là màng kép, bên trong là dịch nhân có chứa nhiễm sắc thể và nhân con
- Mỗi tế bào thường có một nhân. Có trường hợp tế bào có nhiều nhân ví dụ tế bào gan có 2 hoặc 3
nhân.
- Nhân của của hồng cầu ở động vật có vú bị tiêu biến có tác dụng tăng cường thể tích chứa hêmôglôbin và giảm tiêu phí năng lượng) do đó chúng mất khả năng sinh sản.
- Kích thước của nhân thường tương ứng với kích
thước của tế bào
- Màng nhân: Màng nhân là màng lipoprotein kép (2 lớp) gồm lớp ngoài và lớp trong cách nhau một khoảng gian màng.
- Màng nhân có nhiều lỗ. Các lỗ xuyên qua cả hai màng được dùng để vận chuyển các chất như các ARN, ribôxôm,….ra tế bào chất hoặc vận chuyển các prôtêin từ tế bào chất vào nhân.
- Mỗi nhân thường chứa 1 nhân con (còn được gọi là hạch nhân ). Nhân con là cấu trúc không có màng bao bọc được cấu tạo gồm rARN, protein và ADN. Nhân con là nơi tổng hợp rARN và tích luỹ ribôxôm của tế bào.
Nhân là nơi chứa nhiễm sắc thể, chứa ADN do đó nó điều khiển hoạt đông sống của tế bào, quyết định mọi đặc tính của tế bào và tham gia vào chức năng sinh sản.
3.Ribôxôm
+ là bào quan nhỏ không có màng bao bọc.
+ Kích thước 15 – 25 nm
+ có hàng vạn – hàng triệu/ tế bào
+ Thành phần hóa học chủ yếu là rARN và prôtêin
+ Mỗi
 









Các ý kiến mới nhất