Tìm kiếm Giáo án
Unit 8. Life in the future

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 14-12-2014
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 14-12-2014
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
F. SUBJUNCTIVE CLAUSES
1. The use of “as if/ as though” (Có nghĩa là : dường như là, như thể là) Mệnh đề đằng sau 2 thành ngữ này thường hay ở dạng điều kiện không thể thực hiện được và chia làm 2 thời:
a. The present sense: Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở simple present thì động từ ở mệnh đề sau phải chia ở simple past, động từ to be sẽ phải chia ở là were ở tất cả các ngôi.
S + verb (simple present) + as if/ as though + S + verb (simple past)
Eg. The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (It is not winter.)
Hiện tại quá khứ
Angelique walks as though she studied modelling. (She didn’t study modelling)
Hiện tại quá khứ
He acts as though he were rich. (He is not rich)
Hiện tại quá khứ
b. The past sense: Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở simple past thì động từ ở mệnh đề 2 phải chia ở past perfect.
S + verb (simple past) + as if/ as though + S + verb (past perfect)
Eg. Betty talked about the contest as if she had won the grand prize. (She didn’t win the grand prize.)
Past simple past perfect
Jeff looked as if he had seen a ghost. (She didn’t see a ghost.)
Past simple past perfect
He looked as though he had run ten miles. (He didn’t run ten miles.)
Past simple past perfect
Cả 2 dạng chia đó sau as if đều diễn đạt điều kiện không thể thực hiện được.
Lưu ý: Trong một số trường hợp nếu điều kiện là có thật thì 2 công thức trên không được tuân theo. Động từ lại trở về dạng bình thường theo diễn biến của câu. Eg. He looks as if he has finish the test.
2. The use of with and hope: Hai động từ này tuy đồng nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.
+ Đằng sau động từ to hope là một câu diễn biến bình thường.
Eg. I hope that they will come. ( I don’t know if they are coming.) ( Tôi hy vọng là họ sẽ tới.)
We hope that they came yesterday. ( We don’t know if they came.)
+ Nhưng động từ to wish lại đòi hỏi đằng sau nó phải là một điều kiện không thể thực hiện được. Điều kiện này chia làm 3 thời.
a. The future sense: Động từ ở mệnh đề sau sẽ phải là Would / could + verb hoặc were + Ving.
S+ wish + (that) + S* + could/ would/ were + verb/ V-ing
Subject* : có thể là cùng hoặc khác chủ ngữ với chủ ngữ trong mệnh đề chính.
Eg. We wish that you could come to the party tonight. (You can’t come.)
I wish that you would stop saying that. (You probably won’t stop.)
She wish that she were coming with us. ( She is not coming with us.)
b. The present sense: Động từ ở mệnh đề 2 sẽ chia ở simple past. Động từ to be phải chia làm were ở tất cả các ngôi.
S + wish + (that) + S* + verb in simple past ...
Eg. I wish that I had enough time to finish my homework. ( I don’t have enough time.)
We wish that he were old enough to come with us. ( He is not old enough.)
They wish that they didn’t have to go to class today. ( They have to go to class.)
c. The past sense: Động từ ở mệnh đề sau sẽ phải chia ở Past perfect hoặc Could have + P2
S + wish + (that) + S + past perfect/ could have + P2
Eg. I wish that I had washed the clothes yesterday. ( I didn’t wash the clothes yesterday.)
She wish that she could have been there. ( She couldn’t be there.)
We wish that we had
1. The use of “as if/ as though” (Có nghĩa là : dường như là, như thể là) Mệnh đề đằng sau 2 thành ngữ này thường hay ở dạng điều kiện không thể thực hiện được và chia làm 2 thời:
a. The present sense: Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở simple present thì động từ ở mệnh đề sau phải chia ở simple past, động từ to be sẽ phải chia ở là were ở tất cả các ngôi.
S + verb (simple present) + as if/ as though + S + verb (simple past)
Eg. The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (It is not winter.)
Hiện tại quá khứ
Angelique walks as though she studied modelling. (She didn’t study modelling)
Hiện tại quá khứ
He acts as though he were rich. (He is not rich)
Hiện tại quá khứ
b. The past sense: Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở simple past thì động từ ở mệnh đề 2 phải chia ở past perfect.
S + verb (simple past) + as if/ as though + S + verb (past perfect)
Eg. Betty talked about the contest as if she had won the grand prize. (She didn’t win the grand prize.)
Past simple past perfect
Jeff looked as if he had seen a ghost. (She didn’t see a ghost.)
Past simple past perfect
He looked as though he had run ten miles. (He didn’t run ten miles.)
Past simple past perfect
Cả 2 dạng chia đó sau as if đều diễn đạt điều kiện không thể thực hiện được.
Lưu ý: Trong một số trường hợp nếu điều kiện là có thật thì 2 công thức trên không được tuân theo. Động từ lại trở về dạng bình thường theo diễn biến của câu. Eg. He looks as if he has finish the test.
2. The use of with and hope: Hai động từ này tuy đồng nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.
+ Đằng sau động từ to hope là một câu diễn biến bình thường.
Eg. I hope that they will come. ( I don’t know if they are coming.) ( Tôi hy vọng là họ sẽ tới.)
We hope that they came yesterday. ( We don’t know if they came.)
+ Nhưng động từ to wish lại đòi hỏi đằng sau nó phải là một điều kiện không thể thực hiện được. Điều kiện này chia làm 3 thời.
a. The future sense: Động từ ở mệnh đề sau sẽ phải là Would / could + verb hoặc were + Ving.
S+ wish + (that) + S* + could/ would/ were + verb/ V-ing
Subject* : có thể là cùng hoặc khác chủ ngữ với chủ ngữ trong mệnh đề chính.
Eg. We wish that you could come to the party tonight. (You can’t come.)
I wish that you would stop saying that. (You probably won’t stop.)
She wish that she were coming with us. ( She is not coming with us.)
b. The present sense: Động từ ở mệnh đề 2 sẽ chia ở simple past. Động từ to be phải chia làm were ở tất cả các ngôi.
S + wish + (that) + S* + verb in simple past ...
Eg. I wish that I had enough time to finish my homework. ( I don’t have enough time.)
We wish that he were old enough to come with us. ( He is not old enough.)
They wish that they didn’t have to go to class today. ( They have to go to class.)
c. The past sense: Động từ ở mệnh đề sau sẽ phải chia ở Past perfect hoặc Could have + P2
S + wish + (that) + S + past perfect/ could have + P2
Eg. I wish that I had washed the clothes yesterday. ( I didn’t wash the clothes yesterday.)
She wish that she could have been there. ( She couldn’t be there.)
We wish that we had
 









Các ý kiến mới nhất