Tìm kiếm Giáo án
Bài 28. Liệt kê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Thắm
Ngày gửi: 20h:56' 12-12-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Thắm
Ngày gửi: 20h:56' 12-12-2015
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 27/ 03/ 2012
TUẦN 31
TIẾT 115 – TIẾNG VIỆT
LIỆT KÊ
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là phép Liệt kê; nắm được các kiểu liệt kê.
Kĩ năng:
Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê.
Phân tích giá trị của phép liệt kê.
Biết sử dụng phép liệt kê trong khi nói và viết.
CHUẨN BỊ
GV nghiên cứu bài, soạn bài.
HS học bài cũ, soạn bài mới.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Thế nào là dụng cụm chủ-vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
-HS đọc ví dụ ở sgk, trả lời câu hỏi.
? em hãy cho biết, các bộ phận in đậm trong ví dụ đã cho có cấu tạo, ý nghĩa và tác dụng như thế nào?
? hãy chỉ ra các CDT và DT được nêu ra trong đoạn trích?
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của chúng?
? Các danh từ, cụm danh từ đó đều chỉ cái gì?
? Việc nêu ra những đồ vật đó trong tác phẩm bằng những kết cấu tương tự nhằm làm nổi bật điều gì?
? Trong đoạn trích gồm mấy câu văn? Nội dung của mỗi câu văn là gì?
Câu 1: Cảnh sinh hoạt xa hoa của quan lớn;
Câu 2: Tình cảnh khổ sở của dân phu trong mưa gió.
? Vậy việc nêu ra hàng loạt sự vật tượng tự bằng những kết cấu tương tự như trên đã làm nổi bật nội dung nào trong đoạn trích?
? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào là liệt kê?
-GV lưu ý HS: Việc nêu ra một loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ…là một Biện pháp tu từ.
*Bài tập củng cố nhằm lưu ý tính cùng loại khi liệt kê: ( cùng chức vụ ngữ pháp, cùng từ loại hoặc cùng nhóm ý nghĩa).
1.“Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy ướt như chuột lột”.
(Phạm Duy Tốn. Ngữ văn 7,tập hai ).
Một loạt cấu trúc ngữ pháp cùng loại
được tác giả sắp xếp cạnh nhau: kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ.
Diễn tả sinh động cảnh tượng lao động
khẩn trương và căng thẳng của người dân trước nguy cơ đê vỡ.
sống, chiến đấu, lao động và học tập
theo gương Bác Hồ vĩ đại.
“sống, chiến đấu, lao động và học tập”
đều là động từ và cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau (chủ ngữ).
“Em rất thích thơ của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều”.
Lỗi liệt kê không đồng loại. Vì Truyện
Kiều là tên tác phẩm lại đặt bên cạnh tên các tác giả.
Hoạt động 2:
HS đọc ví dụ ở sgk, trả lời câu hỏi.
? Chỉ ra các phép liệt kê trong các ví dụ đã cho?
? so sánh cách liệt kê ở hai ví dụ (a) và (b),em thấy có gì khác nhau?
Ở VD 1(b), bốn danh từ được cấu
tạo thành hai ‘”khối” làm thành một cặp có tác dụng bỏ sung ý nghĩa cho nhau.
-HS đọc ví dụ 2, trả lời câu hỏi.
? thử đảo thứ tự các bộ phận trong từng phép liệt kê rồi rút ra kết luận: xét về ý nghĩa các phép liệt kê đó có gì khác nhau?
? trong tiến trình phát triển của sự vật thì giai đoạn hình thành là trước hay sau giai đoạn trưởng thành?
? Trong các tập thể gia đinh, họ hàng, làng xóm thì tập thể nào lớn nhất?
? từ việc tìm hiểu ví dụ, hãy trình bày kết quả phân loại phép liệt kê bằng sơ đồ phân loại để khái quát lại các kiểu liệt kê thường gặp?
*Bài tập củng cố:
1. lòng yêu nước của Tố Hữu trước hết là lòng yêu những người nông dân chịu thương chịu khó, làm nhiều mà nói ít, hiền lành mà anh dũng, giản dị mà trung hậu; bền gan,bền chí, rất dễ vui….
=> liệt kê thành nhóm (đôi, cặp) và ở đây còn chỉ ý đối chiếu bổ sung.
2. hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm
TUẦN 31
TIẾT 115 – TIẾNG VIỆT
LIỆT KÊ
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là phép Liệt kê; nắm được các kiểu liệt kê.
Kĩ năng:
Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê.
Phân tích giá trị của phép liệt kê.
Biết sử dụng phép liệt kê trong khi nói và viết.
CHUẨN BỊ
GV nghiên cứu bài, soạn bài.
HS học bài cũ, soạn bài mới.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Thế nào là dụng cụm chủ-vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
-HS đọc ví dụ ở sgk, trả lời câu hỏi.
? em hãy cho biết, các bộ phận in đậm trong ví dụ đã cho có cấu tạo, ý nghĩa và tác dụng như thế nào?
? hãy chỉ ra các CDT và DT được nêu ra trong đoạn trích?
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của chúng?
? Các danh từ, cụm danh từ đó đều chỉ cái gì?
? Việc nêu ra những đồ vật đó trong tác phẩm bằng những kết cấu tương tự nhằm làm nổi bật điều gì?
? Trong đoạn trích gồm mấy câu văn? Nội dung của mỗi câu văn là gì?
Câu 1: Cảnh sinh hoạt xa hoa của quan lớn;
Câu 2: Tình cảnh khổ sở của dân phu trong mưa gió.
? Vậy việc nêu ra hàng loạt sự vật tượng tự bằng những kết cấu tương tự như trên đã làm nổi bật nội dung nào trong đoạn trích?
? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào là liệt kê?
-GV lưu ý HS: Việc nêu ra một loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ…là một Biện pháp tu từ.
*Bài tập củng cố nhằm lưu ý tính cùng loại khi liệt kê: ( cùng chức vụ ngữ pháp, cùng từ loại hoặc cùng nhóm ý nghĩa).
1.“Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy ướt như chuột lột”.
(Phạm Duy Tốn. Ngữ văn 7,tập hai ).
Một loạt cấu trúc ngữ pháp cùng loại
được tác giả sắp xếp cạnh nhau: kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ.
Diễn tả sinh động cảnh tượng lao động
khẩn trương và căng thẳng của người dân trước nguy cơ đê vỡ.
sống, chiến đấu, lao động và học tập
theo gương Bác Hồ vĩ đại.
“sống, chiến đấu, lao động và học tập”
đều là động từ và cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau (chủ ngữ).
“Em rất thích thơ của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều”.
Lỗi liệt kê không đồng loại. Vì Truyện
Kiều là tên tác phẩm lại đặt bên cạnh tên các tác giả.
Hoạt động 2:
HS đọc ví dụ ở sgk, trả lời câu hỏi.
? Chỉ ra các phép liệt kê trong các ví dụ đã cho?
? so sánh cách liệt kê ở hai ví dụ (a) và (b),em thấy có gì khác nhau?
Ở VD 1(b), bốn danh từ được cấu
tạo thành hai ‘”khối” làm thành một cặp có tác dụng bỏ sung ý nghĩa cho nhau.
-HS đọc ví dụ 2, trả lời câu hỏi.
? thử đảo thứ tự các bộ phận trong từng phép liệt kê rồi rút ra kết luận: xét về ý nghĩa các phép liệt kê đó có gì khác nhau?
? trong tiến trình phát triển của sự vật thì giai đoạn hình thành là trước hay sau giai đoạn trưởng thành?
? Trong các tập thể gia đinh, họ hàng, làng xóm thì tập thể nào lớn nhất?
? từ việc tìm hiểu ví dụ, hãy trình bày kết quả phân loại phép liệt kê bằng sơ đồ phân loại để khái quát lại các kiểu liệt kê thường gặp?
*Bài tập củng cố:
1. lòng yêu nước của Tố Hữu trước hết là lòng yêu những người nông dân chịu thương chịu khó, làm nhiều mà nói ít, hiền lành mà anh dũng, giản dị mà trung hậu; bền gan,bền chí, rất dễ vui….
=> liệt kê thành nhóm (đôi, cặp) và ở đây còn chỉ ý đối chiếu bổ sung.
2. hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm
 









Các ý kiến mới nhất